[Ngữ pháp N1] ~ ならいざしらず/はいざしらず:…Thì đã đành – thì không nói làm gì nhưng …/ …Thì không biết sao, chứ…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Danh từ + ならいざしらず、~
Danh từ + はいざしらず、~

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn đạt ý “A thì đã đành/ A thì không nói làm gì nhưng B thì…”, “… thì không biết sao, chứ…” hoặc “..thì sao cũng được, chứ mà…”
  • ② Thường có sự đối chiếu giữa hai phần trước và sau của câu, kiểu như giữa “xưa và nay”, “trẻ mẫu giáo và sinh viên”, “lúc rảnh và lúc bận” v.v
  • ③ Sử dụng trong trường hợp diễn tả ở phần sau của câu quan trọng hơn, hoặc mang một ý nghĩa đặc biệt, so với sự việc diễn ra ở phần trước. Phần sau thường dùng những từ ngữ biểu thị sự ngạc nhiên, hoặc bất mãn của người nói.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 安やすいホテル ならいざしらず、一流いちりゅうホテル でこんなに サービス が悪わるいなんて許ゆるせない。
→ Khách sạn giá rẻ thì không nói làm gì nhưng khách sạn hạng nhất mà dịch vụ tồi tệ như thế này thì không thể chịu nổi.

② 両親りょうしんはいざしらず、我々われわれは兄弟きょうだいとして妹いもうとの結婚けっこんを許ゆるすわけにはいかない。
→ Về phần cha mẹ thì tôi chưa biết sao, chứ anh em chúng tôi thì không thể nào chấp nhận được chuyện hôn nhân của em gái mình được.
 
③ 祖父母そふぼの代だいならいざしらず、今いまの時代じだいに「手てぬぐい」なんてあまり使つかわないよ。
→ Thời đại của ông bà thì tôi không rõ chứ trong thời đại ngày nay thì hầu như không ai dùng loại khăn tay vải.

④ ヒマラヤ登山とざんを するのならいざしらず、その辺へんの山やまへ行いくのにそんなに重装備じゅうそうびでなければいけないのか。
→ Đi leo núi Himalaya thì đã đành, nhưng chỉ leo núi ở vùng này thì có cần phải trang bị kĩ như thế không?

⑤ 木村きむらさんのように英語えいごが上手じょうずならいざしらず、僕ぼくに会議かいぎの通訳つうやくなんて無理むりですよ。
→ Nếu giỏi tiếng Anh như anh Kimura thì không nói làm gì, chứ như tôi thì làm sao dịch hội nghị được.
 
⑥ 学生時代がくせいじだいならいざしらず、君きみももう社会人しゃかいじんになったのだから、少すこしは大人おとなとしての自覚じかくを持もつべきじゃないのか。
→ Nếu còn đi học thì không nói, chứ con đã ra đời rồi, đã là ngời lớn rồi nên phải tự giác một chút chứ.

⑦  昔むかしはいざ知しらず、今いまは会社かいしゃを10も持もつ大事業家だいじぎょうかだ。
→ Không biết hồi xưa thì thế nào, chứ bây giờ ông ta là một nhà kinh doanh tầm cỡ, có trong tay đến 10 công ty.

⑧ 治療ちりょうが難むずかしいのならいざしらず、よくある病気びょうきですから、そんなに心配しんぱいすることはありませんよ。
→ Nếu là bệnh khó chữa thì không nói, nhưng vì là bệnh phổ biến nên cũng không phải lo lắng quá đâu.

⑨ 5歳さいの子供こどもならいざしらず、大人おとながこんなこと を知しらないなんておかしい。
→ Đứa trẻ 5 tuổi thì không nói nhưng người lớn mà không biết điều này thì lạ quá.

⑩ 小説家しょうせつかならいざしらず、普通ふつうの人ひとは自分じぶんの経験けいけんを そんなに簡単かんたんに文章化ぶんしょうかできない。
→ Là tiểu thuyết gia thì không nói làm gì nhưng người bình thường thì khó mà viết được thành văn những kinh nghiệm của bản thân.

⑪ 世界一周旅行せかいいっしゅうりょこうを するのならいざしらず、日帰ひがえり旅行りょこうにはそんな大おおきなかばんは要いらない。
→ Đi du lịch vòng quanh thế giới thì không nói chứ chỉ đi trong ngày thì cần gì mang cái túi to thế.

⑫ 幼稚園ようちえんの子供こどもならいざ知しらず、大学生だいがくせいにもなって洗濯せんたくもできないとは驚おどろいた。
→ Nếu còn là trẻ mẫu giáo thì không nói làm gì, chứ đã là sinh viên đại học rồi mà còn không biết giặt giũ nữa thì thật là ngạc nhiên hết sức.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 自分じぶんが不愉快ふゆかいな思おもいをしたならいざしらず、ネットの情報じょうほうだけで駄目だめな店みせだと言いい触ふらすのはおかしい。
→ Nếu chính bản thân đã trải qua sự khó chịu đó thì không nói, chứ chỉ qua thông tin trên mạng mà bêu rếu rằng đó là cửa hàng tệ thì thật không phải chút nào.
 
⑭ 暇ひまなときだったらいざ知しらず、こんなに忙いそがしい時ときに客きゃくに長居ながいされてはたまらない。
→ Gặp lúc rảnh thì không biết sao, chứ những lúc bận như thế này mà bị ai đó đến ngồi dây dưa trò chuyện thì thật là khó chịu.
 
⑮ 20年前ねんまえならいざ知しらず、今いまは世界中せかいじゅうの人ひとと瞬時しゅんじにコンタクトが取とれる時代じだいですよ。わざわざ出張しゅっちょうしなくてもテレビ会議かいぎで済すむんじゃないですか。
→ Nếu là 20 năm trước thì không biết, chứ bây giờ là thời đại mà chúng ta có thể liên lạc tức thời với mọi người trên khắp thế giới. Không phải cất công đi công tác, chỉ cần họp trực tuyến truyền hình là được rồi chứ nhỉ.
 
⑯ 国内旅行こくないりょこうならいざしらず、海外旅行かいがいりょこうに行いくとなると、準備じゅんびも大変たいへんだ。
→ Đi du lịch trong nước thì không biết sao, chứ gặp trường hợp đi du lịch nước ngoài thì phải chuẩn bị vất vả.
 
⑰ 規則きそくを知しらなかったのならいざ知しらず、知しっていてこんなこと を するなんて許ゆるし難がたい。
→ Nếu là không biết nội quy thì không nói, chứ đã biết mà còn làm thế này thì khó mà tha thứ được.
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

haizashirazu

naraizashirazu


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm