Cấu trúc
Vる/Vない + きらいがある
Danh từ + の + きらいがある
Cách dùng / Ý nghĩa
- ① Là cách nói diễn tả “có xu hướng, có khuynh hướng” hoặc “nhiều trường hợp” “thường hay”… Được sử dụng nhiều để miêu tả trạng thái, tình trạng không mong muốn hoặc không tốt.
- ② Mẫu câu dùng để bình luận, phê bình người khác. Không dùng để nói về bản thân. Để làm giảm mức độ phê phán thì hay dùng kèm các phó từ như「 どうも・少し・ともすれば」(hơi/ một chút/ có chiều hướng)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 彼はどうも物事を悲観的に考えるきらいがある。
→ Anh ấy hay suy nghĩ mọi việc theo hướng hơi bi quan.
⑫ うちの部長は自分と違う考え方を認めようとしないきらいがある。
→ Trưởng phòng của tôi có chiều hướng không chịu công nhận ý kiến khác với ý kiến của bản thân mình.
⑬ 松本さんは一度言い出したら、人の意見に耳を傾けない。少し独断のきらいがある。
→ Một khi mà Matsumoto đã nói ra thì anh ta sẽ không thèm nghe ý kiến của người khác nữa. Hơi độc đoán chút.
→ Anh ấy hay suy nghĩ mọi việc theo hướng hơi bi quan.
② 彼女は、何でもものごとを悪い方に考えるきらいがある。
→ Cô ấy thường có xu hướng suy nghĩ tiêu cực về tất cả mọi thứ.
③ あの人はものごとを大げさに言うきらいがある。
→ Người đó có xu hướng hay phóng đại mọi việc.
④ 彼は物事を少し考えすぎるきらいがある。
→ Ông ta thường có xu hướng suy nghĩ quá nhiều về mọi việc.
⑤ ちの子は物事を大げさに言うきらいがある。
→ Con tôi có chiều hướng hay nói quá mọi việc lên.
⑥ 弟は頭で考えるだけで行動に移さないきらいがある。
→ Em trai tôi hay có kiểu chỉ suy nghĩ trong đầu mà không chịu chuyển thành hành động.
⑤ ちの子は物事を大げさに言うきらいがある。
→ Con tôi có chiều hướng hay nói quá mọi việc lên.
⑥ 弟は頭で考えるだけで行動に移さないきらいがある。
→ Em trai tôi hay có kiểu chỉ suy nghĩ trong đầu mà không chịu chuyển thành hành động.
⑦ インドではまだ女性を低く見るきらいがある。
→ Ở Ấn Độ mọi người vẫn có xu hướng xem thường phụ nữ.
⑧ 最近の若い人は新聞を読まないきらいがある。
→ Giới trẻ ngày nay có xu hướng không đọc báo chí nữa.
⑨ 今の子供は肉ばかり食べるきらいがある。
→ Trẻ con ngày nay có xu hướng chỉ toàn ăn thịt.
⑩ 最近の子供はずっとうちにいる嫌いがある。
→ Trẻ em ngày nay có xu hướng chỉ ở nhà suốt.
⑪ 人は年をとると、周りの人の忠告に耳を貸さなくなるきらいがある。
⑪ 人は年をとると、周りの人の忠告に耳を貸さなくなるきらいがある。
→ Con người thường hay bỏ ngoài tai những lời khuyên của những người xung quanh khi họ bắt đầu lớn tuổi.
⑫ うちの部長は自分と違う考え方を認めようとしないきらいがある。
→ Trưởng phòng của tôi có chiều hướng không chịu công nhận ý kiến khác với ý kiến của bản thân mình.
⑬ 松本さんは一度言い出したら、人の意見に耳を傾けない。少し独断のきらいがある。
→ Một khi mà Matsumoto đã nói ra thì anh ta sẽ không thèm nghe ý kiến của người khác nữa. Hơi độc đoán chút.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!