[Ngữ pháp N1] ~ たら最後/たが最後:Một khi đã..thì – Nếu…thì nhất định – Nếu…thì kết cục thế nào cũng là… – Khi mà..

JLPT N1 Ngữ Pháp N1
Cấu trúc

Động từ thể た + ら最後さいご/ が最後さいご

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Giống như nghĩa đen của từ最後さいご, cấu trúc này biểu thị ý nghĩa “một khi như thế thì cứ thế tiếp diễn”, “một khi đã như thế thì tất cả mọi thứ sẽ”, “Nếu mà làm  V thì kết cục thế nào cũng là …
  • ② Phía sau thường diễn tả kết quả hoặc trạng thái không tốt, không mong muốn.
  • たら最後さいごmang tính văn nói hơn so vớiたが最後さいご
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 博人ひろとあそびにかけたら最後さいごくらくなるまでもどってきません。
→ Khi mà Hiroto nó đi ra ngoài chơi thì nó sẽ không quay về cho đến khi trời tối.
 
② ファイルは一度削除いちどさくじょたら最後さいごもともどせないから、をつけたほうがいいですよ。
→ Một khi đã xóa file thì sẽ không thể quay lại như cũ được nên hãy cẩn thận nhé.
 
③ かれ国境こっきょう一歩いっぽでも最後さいご二度にど故郷ふるさとにはもどれないことをっていた。
→ Anh ta đã biết là một khi đã bước ra khỏi biên giới dù chỉ một bước thôi thì nhất định sẽ không thể quay trở lại quê hương.

④ かれおこたら最後さいご絶対ぜったいゆるしてくれない。
→ Nếu anh ta mà tức giận thì nhất định sẽ không tha thứ cho đâu.

⑤ あに大酒飲おおざけのみだから、はじたら最後さいごいつぶれるまでんでしまう。
→ Anh trai tôi uống rượu nhiều nên nếu đã bắt đầu uống thì thế nào cũng uống đến không biết trời đất là gì.

⑥ かれにおかねたせたら最後さいごなに使つかわれるかわからない。
→ Nếu mà đưa cho anh ta giữ tiền thì kết quả là có tiêu vào đâu cũng không biết nữa.
 
⑦ あのひとにおかねした最後さいごかえしてもらえないから、をつけたほうがいいよ。
→ Khi mà cho người đó mượn tiền rồi thì không thể đòi lại được nên hãy cẩn thận nhé.
 
⑧ 信用しんようというものは、いったんうしなった最後さいごもどすのはむずかしい。
→ Niềm tin là thứ mà một khi đã đánh mất rồi thì sẽ rất khó để lấy lại.
 
⑨ ああいう大人おとなしい人って、みんなそうらしいんですけど、いったん、癇癪かんしゃくこしたが最後さいごがつけられないほどはらてるんですね。
→ Những người hiền hiền như thế, có vẻ mọi người đều giống nhau, rằng một khi đã nổi giận rồi thì không cản nổi.
 
⑩ うちの息子むすこはパソコンのまえすわたが最後さいごこえをかけても返事へんじもしない。
→ Con trai nhà tôi một khi đã ngồi vào máy tính là có gọi nó cũng không thèm trả lời.
 
⑪ 不倫ふりんをした最後さいご、なかなかもと家庭かていもどれない。
→ Một khi đã ngoại tình rồi thì gia đình khó mà trở lại được như xưa.
 
⑫ アンさんはカラオケが大好だいずきで、マイクをにぎったが最後さいごだれにもわたさない。
→ An rất thích karaoke, nên khi đã cầm micro rồi thì không đưa cho ai nữa hết.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ それをたが最後さいごあなたたち二人ふたり友情ゆうじょう完全かんぜんこわれてしまうよ。
→ Một khi mà nói ra điều đó thì tình bạn của hai người sẽ hoàn tầm chấm dứt đấy.

⑭ うちのむすめは パソコン のまえすわたが最後さいごこえを かけても返事へんじもしない。
→ Con gái tôi mà đã ngồi trước máy tính thì có gọi nó cũng không thèm trả lời.

⑮ あんなひと委員長いいんちょうになったら最後さいご、このはだめになる。
→ Người như thế mà trở thành chủ tịch hiệp hội thì thế nào cái hội này cũng không có tương lai.

⑯ わたしはたまごアレルギー なので、たまごはいっている食品しょくひんを うっかりくちにしたら最後さいごかおなかあかいぶつぶつができる。
→ Tôi bị dị ứng với trứng nên nếu lỡ ăn phải món ăn có trứng thì thế nào cũng bị nổi mẩn sần sùi khắp mặt.
Từ khóa: 

tagasaigo

tarasaigo


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm