[Ngữ pháp N1] ~ てからというもの: Kể từ khi…/ Kể từ sau khi…

JLPT N1 Ngữ Pháp N1
Cấu trúc

Vて + からというもの(は)

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Sử dụng khi muốn diễn đạt trạng thái từ sau khi thực hiện một hành động nào đó thì trạng thái đó cứ tiếp diễn, kéo dài mãi. Hoặc nói theo cách dễ hiểu hơn là Kể từ khi hành động nào đó xảy ra, thì có một sự thay đổi và sự thay đổi này cứ giữ nguyên mãi về sau.
  • ② Mẫu câu này nhấn mạnh ý nghĩa một sự việc bắt đầu kể từ thời điểm nào đó và không dùng với những mốc quá khứ gần. Vế sau diễn tả tình trạng sau khi thay đổi.
  • ③ Có ý nghĩa tương tựてからはvà do có thêm というものnên mang tính bao hàm cảm xúc của người nói trong đó.
  • ④ Đây là cách nói thiên về văn viết.
Ví dụ
① タバコをてからというもの食欲しょくよくからだ調子ちょうしがとてもいい。
→ Kể từ sau khi bỏ thuốc lá, tôi bắt đầu có cảm giác thèm ăn nên sức khỏe rất tốt.
 
② あのほんでからというものは、どうきるべきかについてかんがえないはない。
→ Kể từ sau khi đọc quyển sách đó xong thì chưa có ngày nào tôi thôi nghĩ về việc nên sống như thế nào cho phải.
 
③ 円高えんだか問題もんだい深刻しんこくだ。今年ことしになってからというもの円高傾向えんだかけいこうすす一方いっぽうだ。
→ Vấn đề đồng Yên lên giá rất nghiêm trọng. Kể từ bắt đầu vào năm nay, xu hướng đồng Yên lên giá cứ thế tăng.
 
④ ダイエットにバナナがくというはなしてからというもの朝食ちょうしょくにはかならずバナナをべるようにしている。
→ Kể từ sau khi nghe được chuyện chuối rất tốt cho việc ăn kiêng thì tôi luôn cố gắng ăn chuối vào mỗi buổi sáng.
 
⑤ この携帯電話けいたいでんわ使つかてからというもの手放てばなせなくなってしまった。
→ Kể từ sau khi bắt đầu sử dụng cái điện thoại di động này rồi thì tôi đã không thể rời tay khỏi nó.

⑥ むすめ大学だいがくはいいえていってからというものいえなかさびしくなった。
→ Kể từ khi con gái đi học đại học xa nhà, trong nhà đã trở nên buồn hẳn.

⑦ 子供こどもまれてからというものは子供こどものおもちゃばかりあるいています。
→ Kể từ khi con chào đời là tôi cứ vừa đi vừa chỉ ngắm những đồ chơi cho trẻ con.

⑧ 日本にほんてからというものくに家族かぞくのこと をおもわないはない。
→ Kể từ khi đến Nhật, không ngày nào là tôi không nghĩ về gia đình.

⑨ 新学期しんがっきはじまってからというもの、とってもいそがしくなった。
→ Kể từ khi kỳ học mới bắt đầu là tôi đã trở nên cực kỳ bận rộn.

⑩ かれ試験しけん失敗しっぱいてからというもの、すっかりくさっている。
→ Kể từ khi thi trượt, anh ta hoàn toàn trở nên đổ đốn.
 
⑪ かれがホーチミンにおおきな診療所しんりょうじょことてからというもの彼女かのじょかれたいして愛想あいそよくしたいとおもっていた。
→ Kể từ sau khi biết được anh ta có một phòng khám lớn ở HCM thì cô ấy bắt đầu tìm cách lân la làm thân với anh ấy.
 
⑫ 彼女かのじょ料理りょうりうでは、ネックレスをあげてからというもの劇的げきてき進歩しんぽした。
→ Trình nấu ăn của bạn gái tôi đã lên hẳn kể từ sau khi tôi tặng cố ấy chiếc dây chuyền.
 
⑬ あなたが負傷ふしょうしたことを知ってからというもの彼女かのじょはいつもいてばかりいる。
→ Cô ấy cứ khóc suốt kể từ sau khi biết tin cậu bị thương.
 
⑭ 息子むすこ大学だいがくはいいえていってからというものさびしくなった。
→ i cảm thấy rất trống vắng kể từ sau khi con trai tôi nó vào đại học và chuyển ra ở xa.
 
⑮ タインさんはハノイへ移住いじゅうてらというもの何者なにものかによって厳重げんじゅう尾行びこうされている。
→ Thanh kể từ sau khi chuyển ra HN sống thì cứ bị một gã nào đó bám theo suốt.
 
⑯ Eメールを使つかうようになってからというもの、ほとんど手紙てがみかなくなった。
→ Kể từ sau khi bắt đầu sử dụng E-mail rồi thì tôi hầu như không còn viết thư tay nữa.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm