[Ngữ pháp N1] ~ とは言え:Mặc dù nói là/ Mặc dù là/ Mặc dù vậy/ Tuy … Nhưng …

JLPT N1 Ngữ Pháp N1
Cấu trúc

Động từ thể thường とは
Danh từ とは
Tính từ い +とは
Tính từ +とは

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói phủ định một phần, nêu lên một vấn đề gì đó nhưng sau đó trình bày thực tế trái với/khác với những thông tin được nêu ra trước đó.
  • ② Vế sau thường đi với ý kiến, nhận xét, phán đoán…của người nói.
  • ③ Đây là lối nói kiểu cách, hoặc được dùng trong văn viết.
  • ④ Có ý nghĩa tương tự với とはいうものの」「とは言いながら」「といっても
Ví dụ
① かれ留学生りゅうがくせいとはいえ日本語にほんごちから普通ふつう日本人以上にほんじんいじょうです。
→ Anh ta mặc dù là du học sinh nhưng khả năng đọc tiếng Nhật thì tốt hơn cả người Nhật bình thường khác.
 
② ここはやまなかとはいえ、パソコンもファクスもあるから不便ふべんかんじない。
→ Chỗ này mặc dù làtrên núi nhưng vì có cả máy laptop cũng như máy fax nên tôi chẳng thấy bất tiện gì.
 
③ 大新聞だいしんぶんいてあるとはいえ、それがどこまで本当ほんとうのことかはわからない。
→ Mặc dù nói là có viết trên báo nhưng không biết được sự thật điều đó đúng đến đâu.

④ ダイエットちゅうとはいえされたごちそうにを つけないなんて失礼しつれいだとおもう。
→ Tuy là đang ăn kiêng nhưng món ăn được chiêu đãi đã bày ra mà không động đến thì thất lễ quá.

⑤ まだりまで時間じかんがあるとはいえはやめに完成かんせいさせておいたほうがいい。
→ Tuy là từ giờ đến hạn cuối vẫn còn thời gian nhưng nên hoàn thành sớm thì tốt hơn.

⑥ 12がつはいったとはいえ、まだ年末ねんまつというがしない。
→ Dù đã sang tháng 12 rồi nhưng tôi không có cảm giác là đã cuối năm.
 
⑦ 梅雨つゆけたとはいえ朝夕あさゆうすずしくてすこさむいぐらいだ。
→ Mặc dù nói là đã hết mùa mưa nhưng buổi sáng và buổi chiều trời vẫn mát và hơi se lạnh.
 
⑧ 土地とち値段ねだんがったとはいえ東京とうきょういえ購入こうにゅうするのは簡単かんたんではない。
→ Mặc dù nói là giá đất đã giảm nhưng không dễ gì mua nhà ở Tokyo được.
 
⑨ 日本にほん女性じょせいは16歳以上さいいじょう結婚けっこん可能かのうだ。高校生こうこうせいとはいえ例外れいがいではない。
→ Phụ nữ ở Nhật Bản trên 16 tuổi là có thể kết hôn. Mặc dù là nữ sinh phổ thông nhưng cũng không phải là ngoại lệ.
 
⑩ まだりまで時間じかんがあるとはいえはやめに完成かんせいさせておいたほうがいい。
→ Mặc dù chúng ta vẫn còn thời gian cho đến khi hết hạn, nhưng hoàn thành sớm thì tốt hơn.

⑪ あのとき仕方しかたがなかったとはいえ、ご迷惑めいわくを おかけしました。
→ Tuy lúc đó không có cách nào khác nhưng cũng đã làm phiền đến anh chị rồi.

⑫ 有給休暇ゆうきゅうきゅうかがあるとはいえやすみはなかなかれないものだ。
→ Tuy là có kì nghỉ phép đấy nhưng mãi mà vẫn không xin nghỉ được.

⑬ この テーブル はたかとはいえ、一生いっしょう使つかえるものだ。
→ Tuy cái bàn này đắt nhưng mà dùng được cả đời.

⑭ いくつか間違まちがいがあるとはいえ、トムくん日本語にほんご文章ぶんしょう素晴すばらしい。
→ Tuy có 1 số lỗi nhưng bài viết tiếng Nhật của Tom rất tuyệt.
 
⑮ わざとじゃなかったとはいえ迷惑めいわくをかけたのだからあやまるべきだ。
→ Mặc dù không cố ý nhưng bạn đã làm phiền họ nên cần phải xin lỗi.
 
⑯ はるとはいえ、まだまださむつづいている。
→ Mặc dù đã là mùa xuân nhưng trời vẫn cứ lạnh.
 
⑰ 12がつはいったとはいえ、まだ年末ねんまつというがしない。
→ Mặc dù đã vào tháng 12 rồi nhưng vẫn chưa có cảm giác gì là cuối năm cả.
 
⑱  むかしくらべて体力たいりょくおとろえたとはいえ、まだまだわかものにはけない。
→ Mặc dù so với ngày xưa thì sức khỏe tôi đã giảm nhiều nhưng tôi vẫn không thua các thanh niên trẻ tuổi đâu.
 
⑲ とはいえ今夜こんやよい機会きかいあたえてくださって感謝かんしゃしています。
→ Mặc dù vậy, chúng tôi vẫn rất biết ơn anh vì đã cho chúng tôi cơ hội tối nay.
 
⑳ とはいえ指示しじにはしたがわなくてはならない。
→ Mặc dù là thế, nhưng chúng ta vẫn phải làm theo chỉ thị.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm