[Ngữ pháp N1] ~ とばかり/とばかりに:Cứ như thể là nói …/ Cứ y như là muốn nói…/ Như muốn nói rằng…/ Như thể là muốn nói…

JLPT N1 Ngữ Pháp N1
Cấu trúc

Câu trích dẫn (trực tiếp hoặc gián tiếp) + とばかり(に)

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Đi sau một mệnh đề, để diễn tả ý cứ như thể là, cứ y như là muốn nói...”
  • ② Dùng trong trường hợp nhìn thấy trạng thái của đối phương muốn nói điều gì đó. Phía sau thường là những cách nói thể hiện sức mạnh hay mức độ mạnh
  • ③ Từ dùng trong văn viết, thường dùng theo thói quen.
  • ④ Lưu ý: Dùng để diển tả trạng thái, hành vi của người khác, không dùng cho trạng thái, hành vi của bản thân người nói.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① かれとばかりに、バンとドアをけた。
→ Anh ta đóng sầm cửa lại, như thể muốn nói là hãy đi ra ngoài!

② こわはなしきたくないとばかりに彼女かのじょみみふさいだ 。
→ Cô ấy lấy tay bịt tai lại, như thể muốn nói là không muốn nghe câu chuyện đáng sợ.
 
③「どうだ、すごいだろう」とばかりにあたらしいくるませびらかしている。
→ Hắn cho tôi xem chiếc xe hơi mới như thể muốn nói “sao, tuyệt vời đấy chứ!”.

④ 彼はわたし電話でんわしろとばかりに電話でんわわたしてきた。
→ Anh ta cầm điện thoại đưa cho tôi, như thể muốn bảo tôi là hãy gọi điện thoại đi.

⑤ ケーキ をってかえったら、「ってました」とばかり、みんなが テーブル にあつまった。
→ Tôi vừa mua bánh về, tất cả mọi người đã tụ tập tại bàn cứ như thể là nói “chúng tôi đang đợi đây”

⑥ 子供こどもはもうあるけないとばかりに、そのにしゃがみんでしまった。
→ Con tôi ngồi bệt xuống chỗ đó như thể muốn nói là “con không thể đi được nữa đâu”.

⑦ 開発計画かいはつけいかくについて発言はつげん交換会こうかんかいおこなわれた。住民じゅうみんたちはこのときとばかり、いろいろな意見いけんいっった。
→ Hội nghị trao đổi phát ngôn đã được tổ chức liên quan đến kế hoạch phát triển. Người dân đã đưa ra rất nhiều ý kiến cứ như là chỉ có lần này mà thôi.
( このときとばかり : cứ như chỉ có mỗi lần này)

⑧ 息子むすこは「はいるな」とばかりに部屋へやにかぎ を かけてしまった。
→ Con trai tôi khóa cửa phòng lại như muốn nói là “Đừng vào”.

⑨ 彼女かのじょ平凡へいぼんなのはつまらないとばかりにわったふくている。
→ Cô ấy đã mặc đồ khác như muốn nói là mặc như bình thường thì nhàm chán quá.

⑩ そのおんなさらうえ野菜やさいて、「べたくない」とばかりよこいた。
→ Bé gái nhìn đĩa rau rồi quay sang chỗ khác như muốn nói là “không muốn ăn đâu.”

⑪ いまがチャンスとばかり、チャンピオンは猛烈もうれつ攻撃こうげき開始かいしした。
→ Nhà vô địch ra những đòn công kích quyết liệt như thể chính bây giờ là cơ hội.
 
⑫ 横綱よこづなはいつでもかかってとばかりに身構みがまえた。
→ Võ sĩ đô vật hạng Yokozuna thủ thế vững vàng như thể muốn nói “mời anh cứ việc xông tới”.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 相手あいてがゆるいたまかえしてきたので、チャンスとばかりおもいきりスマッシュをちこんだ。
→ Vì đối phương trả bóng nhẹ nên anh ta đã lấy hết sức đánh một quả smash như thể chính bây giờ là cơ hội.
 
⑭ もう二度にどとくるなとばかりにわたしでピシャッとめた。
→ Anh ta đóng sầm cửa lại trước mắt tôi như thể muốn nói đừng bao giờ đến đây lần nào nữa.
 
⑮ 相手あいてチームの調子ちょうしくずれた。かれらはこのときとばかりにんだ。
→ Bên đối phương bắt đầu chơi rệu rã. Các tuyển thủ bên này bắt đầu tấn công như muốn nói rằng đây là thời cơ.
 
⑯「えいっ」とばかりりつけた。
→ Tôi mắm môi lấy hết sức để cắt.
 
⑰ かれくなとばかりにわたしまえった 。
→ Anh ta đứng ngay trước mặt tôi, như thể muốn nói là đừng đi.
 
⑱ 日曜日にちようびなのにつまはやきろとばかりに掃除機そうじきをかけはじめた。
→ Mặc dù là chủ nhật nhưng vợ tôi bắt đầu sử dụng máy hút bụi dọn dẹp, như thể muốn bảo tôi hãy dậy đi.
 
⑲ いまがチャンスとばかりにめかかった。
→ Họ bắt đầu tấn công, như muốn nói rằng chính lúc đó là cơ hội.
Từ khóa: 

tobakari

tobakarini


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm