[Ngữ pháp N1] ~ や/ や否や:Ngay khi vừa…/ Vừa mới… Thì…

JLPT N1 Ngữ Pháp N1
Cấu trúc

V+ や/ やいな

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói diễn đạt một hành động, trạng thái diễn ra ngay tức thì sau một hành động khác. Thường diễn đạt những trường hợp bất ngờ, ngoài dự đoán hoặc không diễn ra theo cách thông thường.
  • ② Mẫu câu này dùng với những động từ diễn tả hành động xảy ra trong khoảnh khắc, theo sau đó là vế câu miêu tả sự việc, hiện thực, không diễn tả quan điểm, nguyện vọng, hay suy nghĩ của người nói.
  • ③ Vì là cách nói diễn đạt sự việc xảy ra thực tế nên không sử dụng để diễn tả câu ý chí như よう」「するつもり, hoặc cũng không sử dụng cho câu sai khiến, mệnh lệnh, hoặc phủ định. Ngoài ra cũng không sử dụng để diễn tả hành động của bản thân. Chỉ sử dụng để diễn tả cho ngôi thứ ba
  • ④ Mẫu câu này giống với mẫu câu ~が早いか, thường dùng trong văn viết.
  • ⑤ Cấu trúc này có ý nghĩa tương tự với するとすぐに」「たとたん(に)
  • ⑥ Hình thức (bỏいな) thỉnh thoảng cũng xuất hiện và cũng có ý nghĩa, cách sử dụng tương tự.
Ví dụ
① よし部屋へやはいってくるいな、「へんなにおいがする」とってまどけた。
→ Yoshiko vừa mới bước vào phòng đã nói “có mùi gì lạ” và mở cửa sổ ra.

② 帰宅きたくする愛犬あいけんびついてきた。
→ Tôi vừa về đến nhà là cún yêu đã chồm ra.

③ わたし借金しゃっきんを している山田やまださんは、わたしかお言い訳いいわけはじめた。
→ Anh Yamada, người vay tiền tôi, vừa nhìn thấy tôi là đã vội thanh minh.

④ 子供こどもたちは唐揚からあげが大好物だいこうぶつで、食卓しょくたく、あっというになくなってしまう。
→ Bọn trẻ nhà tôi thích món gà rán karage nên bàn ăn vừa dọn ra là thoắt một cái đã hết sạch.

⑤ そのニュースがつたわるいな、たちまちテレビきょく抗議こうぎ電話でんわがかかってきた。
→ Ngay khi tin đó vừa truyền đi thì ngay lập tức đã có điện thoại gọi đến đài truyền hình phản đối.
 
⑥ 社長しゃちょう決断けつだんがなされる担当たんとうのスタッフはいっせいに仕事しごとりかかった。
→ Giám đốc vừa quyết định xong là các nhân viên phụ trách đồng loạt bắt tay vào công việc.
 
⑦ 火災報知器かさいほうちうつわいな生徒せいと次々つぎつぎはしって校庭こうてい避難ひなんした。
→ Chuông báo cháy vừa reo là các học sinh lũ lượt sơ tán ra sân trường.
 
⑧ 小犬こいぬをいじめていた子供こどもたちは、警察けいさつたと一斉いっせいした。
→ Mấy đứa nhỏ đang bắt nạt chú cún con ngay khi vừa thấy cảnh sát đến thì đồng loạt bỏ chạy.
 
⑨ 息子むすこ食卓しょくたくいなおなかがったといって、ごはんはじめた。
→ Con trai tôi vừa ngồi vào bàn ăn thì nói đói bụng quá, rồi bắt đầu ăn ngay.
 
⑩ かれいえからてゆくやいなやれいたびおとこはいってきた。
→ Ngay khi anh ta vừa rời khỏi nhà thì người lữ khách đó bước vào.
 
⑪ 会社かいしゃいな、またまたいいことがこった。
→ Ngay khi tôi vừa đến công ty thì đã có điều tốt xảy đến.

⑫ 選挙戦せんきょせんはじまる、あちこちからにぎやかなこえこえてきた。
→ Cuộc tranh cử vừa mới bắt đầu là đã thấy tranh luận ồn ào từ chỗ này chỗ kia.

⑬ この病気びょうきあたらしい治療法ちりょうほう発表はっぴょうされる全国ぜんこく病院びょういんからわせが殺到さっとうした。
→ Phương pháp chữa trị mới cho căn bệnh này vừa mới được công bố thì đã liên tục nhận được câu hỏi từ các bệnh viện trên khắp cả nước.
 
⑭ 不運ふうんむすめじるやいなやリックは手紙てがみひらこうとおもった。
→ Đứa con gái bất hạnh vừa nhắm mắt thì Rick định mở lá thư ra đọc.
 
⑮ わたしはそのひとかお一目見いちもくみいな、10年前ねんまえわかれた恋人こいびとだとがついた。
→ Khoảnh khắc tôi nhìn vào gương mặt người đàn ông đó thì tôi đã nhận ra đó là người bạn trai mà tôi đã chia tay 10 năm trước.
 
⑯ かれ登場とうじょうするいな会場かいじょうかられんばかりの拍手はくしゅこった。
→ Ngay khi anh ấy vừa xuất hiện trên sân khấu thì khán giả vỗ tay như sấm.
 
⑰ ドアがひらねこしていった。
→ Cửa vừa hé mở là con mèo phóng ra ngoài đi mất.
 
⑱ ベルがいな学生がくせいたちは一斉いっせいはじめた。
→ Chuông vừa mới reo là các học sinh đồng loạt viết.
 
⑲ 授業じゅぎょうはじまるいなかれ居眠いねむりをはじめた。
→ Giờ học vừa mới bắt đầu thì anh ta đã bắt đầu ngủ gật.
 
⑳ そのおとこひと部屋へやはいいな、いきなり大声おおごえ怒鳴どなはじめた。
→ Ngay khi người đàn ông đó vừa mới bước vào phòng thì đột ngột nổi giận đùng đùng.
 
㉑ 食卓しょくたく到着とうちゃくするいな彼女かのじょった。
→ Cô ta đẩy tôi ngồi sát vào ngay khi tôi vừa mới đến bàn ăn.
 
㉒ わたしいえかえってくるいな愛犬あいけんびついてきた。
→ Ngay khi tôi vừa về đến nhà thì chú chó cưng đã bay đến ngay.
 
㉓ 泥棒どろぼう警察けいさつかおいなしていった。
→ Tên trộm ngay khi vừa thấy mặt viên cảnh sát đã bỏ chạy đi.
 
㉔ 彼女かのじょ船室せんしつはいやいなやかりがえた。
→ Ngay khi cô ấy vừa bước vào cabin tàu thì đèn tắt.
 
㉕ ホイッスルのおとやいなやかれらは全速力ぜんそくりょくはしりだした。
→ Ngay khi vừa nghe tiếng còi thì họ bắt đầu chạy hết tốc lực.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm