[Ngữ pháp N1] ~ をよそに:Mặc kệ – Mặc cho – Bất chấp – Bỏ ngoài tai – Không đếm xỉa đến – Không màng đến – Không quan tâm

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Danh từ + をよそに

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu thể hiện sự mặc kệ những người hay ý kiến xung quanh, tự mình hành động như không quan tâm, thường dùng để biểu thị thái độ ngạc nhiên của người nói với tình hình được nói đến
  • ② Trước 「をよそに」 thường là danh từ chỉ sự lo lắng, quan tâm, khuyên nhủ, chỉ trích, phê phán, đồn đại, mong đợi… của một ai đó.
  • ③ Ngoài ra còn được sử dụng diễn tả thái độ, tình trạng vẫn diễn ra mà không cần bận tâm, không liên quan đến một sự việc nào đó mặc dù có liên quan.
  • ④ Không dùng mẫu câu này để nói về bản thân mình.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 家族かぞくの心配しんぱいを よそに、子供こどもは退院たいいんしたその日ひから友ともだちと遊あそびに出でかけた。
→ Mặc kệ gia đình lo lắng, con tôi vừa xuất viện đã đi chơi với bạn ngay ngày hôm đó.

② 彼かれは周囲しゅういの人ひとたちの不安ふあんを よそに、再ふたたび戦地せんちの取材しゅざいに出発しゅっぱつしていった。
→ Anh ấy lại một lần nữa đến vùng chiến tranh để lấy tư liệu bất chấp sự lo lắng bất an của những người xung quanh.

③ 彼かれは周囲しゅういの反対はんたいを よそに、危険きけんな仕事しごとを続つづけた。
→ Bất chấp sự phản đối của những người xung quanh, anh ta vẫn tiếp tục công việc nguy hiểm.

④ 明あきらさんは周囲しゅういの非難ひなんを よそに、就職しゅうしょくしないで家いえでぶらぶらしている。
→ Bất chấp sự phàn nàn của những người xung quanh, anh Akira không chịu tìm việc mà chỉ quanh quẩn ngồi không ở nhà.

⑤ 国民こくみんの期待きたいを よそに、新しん政府せいふは従来じゅうらいの政策せいさくを続つづけた。
→ Mặc cho người dân kì vọng, chính quyền mới vẫn tiếp tục các chính sách như từ trước tới giờ.

⑥ 家族かぞくの期待きたいをよそに、彼かれは結局大学けっきょくだいがくには入はいらずにアルバイト生活せいかつを続つづけている。
→ Không màng đến sự kỳ vọng của gia đình, cậu ta rốt cuộc không vào đại học, cứ thế làm thêm mà sống.
 
⑦ 老人ろうじんや低所得者層ていしょとくしゃそうの不安ふあんをよそに、ふたたび増税ぞうぜいが計画けいかくされている。
→ Thuế lại chuẩn bị tăng bất chấp sự bất an của người già và tầng lớp thu nhập thấp.
 
⑧ 忙いそがしそうに働はたらく人々ひとびとをよそに彼かれは一人ひとりマイペースで自分じぶんの研究けんきゅうに打うち込こんでいた。
→ Anh ta vẫn cứ đắm mình nghiên cứu, không màng đến những người khác phải đang làm việc rất bận rộn.
 
⑨ うちの父ちちは、中高年ちゅうこうねんのパソコンブームをよそに、今いまでも、手書てがきの手紙てがみを丁寧ていねいに書かく。
→ Bố tôi vẫn cứ nắn nót viết thư bằng tay, bất chấp cơn sốt sử dụng máy laptop của tầng lớp trung niên.
 
⑩ 彼かれは周囲しゅういの心配しんぱいをよそに、不健康ふけんこうな生活せいかつを続つづけている。
→ Anh ta vẫn cứ sống bệ rạc, không đếm xỉa đến lo lắng của những người xung quanh.
 
⑪ 家族かぞくの期待きたいをよそに、彼かれは進学しんがくせず、音楽おんがくの道みちへ進すすむといっている。
→ Mặc cho sự kỳ vọng của gia đình, anh ta nói rằng sẽ không vào đại học mà sẽ bắt đầu con đường âm nhạc.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑫ そんな親おやの心配しんぱいをよそに、子こどもが泥どろだらけになって帰かえってきました。
→ Mặc cho ba mẹ lo lắng như thế, mấy đứa nhỏ trở về nhà với bùn đất đầy trên người.
 
⑬ 勉強べんきょうをよそに遊あそび回まわる。
→ Nó cứ rong chơi suốt, không màng gì đến học hành.
 
⑭ 丸子まるこは、親おやの心配しんぱいをよそに、遊あそんでばかりいる。
→ Maruko cứ vui chơi suốt mặc kệ sự lo lắng của bố mẹ.
 
⑮ 住民じゅうみんたちの抗議行動こうぎこうどうをよそに、公園こうえんの建設計画けんせつけいかくが進すすめられている。
→ Bất chấp sự phản của người dân, kế hoạch xây dựng công viên vẫn được tiến hành.
 
⑯ 彼女かのじょは親おやの心配しんぱいをよそに、一人ひとりでイラクに行いった。
→ Cô ấy một mình sang Iraq, không màng đến sự lo lắng của ba mẹ.
 
⑰ 親おやの期待きたいをよそに、子供こどもたちは毎日まいにちゲームに熱中ねっちゅうしている。
→ Mặc kệ sự kỳ vọng của ba mẹ, mấy đứa con suốt ngày chỉ cắm đầu chơi game.
 
⑱ あの子こは教師きょうしの忠告ちゅうこくをよそに、相変あいかわらず悪わるい仲間なかまと付つき合あっている。
→ Đứa bé đó vẫn cứ giao du với bạn bè xấu, không màng đếm xỉa đến lời khuyên của giáo viên.

⑲ 彼女かのじょは自分じぶんの失敗しっぱいをよそに、他人たにんの批判ひはんばかりしている。
→ Bất chấp bản thân thất bại, cô ta chỉ toàn phê phán người khác.
 
⑳ 田中たなかさんは周囲しゅういの心配しんぱいをよそにヨットで長ながい航海こうかいに出でた。
→ Mặc cho sự long lắng của những người xung quanh, anh Tanaka đã khởi hàng ra khơi trên chiếc thuyền buồm của mình.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

woyorosni

yosoni


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm