[Ngữ pháp N2] 〜 に相違ない:Không sai – Chắc chắn – Đúng là – Chính là – Nhất định là – Không nghi ngờ gì

JLPT N2 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Thể thường + に相違そういない
Danh từ/ Tính từ -na + (である) + に相違そういない
Tình từ đuôi い + に相違そういない

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói Biểu hiện sự khẳng định của người nói về việc gì đó: “chắc chắn thế không sai”, “chắc là”, “không thể sai được”.
  • ② Đây là dạng trang trọng/ văn viết của mẫu câu “ちがいない“ đã học ở N3
  • ③ Là cách nói đồng nghĩa vớiちがいないまっている
Ví dụ
 「裁判さいばん
A: ここにかれていることは事実じじつですか。
B: はい、事実じじつ相違そういありません
→ (Tại toà)
A: Những điều được viết ở đây có phải là sự thực không?
B: Chắc chắn là sự thực ạ.
(「相違そういありません」là dạng lịch sự hơn của 「相違そういない」)

② 調しらべた結果けっか、それはこの時代じだいにかかれた相違そういないそうです。
→ Theo kết quả nghiên cứu thì đó chắc chắn là tranh vẽ của thời đại này.

③ 発見はっけんされた資料しりょうは、当時とうじのものに相違そういない発表はっぴょうされた。
→ Người ta đã phát biểu rằng tài liệu được tìm thấy hoàn toàn chính xác với tài liệu có ở thời điểm đó.

④ このぬすまれた ゴッホ の相違そういありません。
→ Đây chắc chắn là bức tranh đã bị đánh cắp của Van Gogh.

⑤ この地域ちいきみず汚染おせん問題もんだい解決かいけつするのはむずかしいに相違そういない。
→ Việc giải quyết vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở khu vực này chắc chắn là rất khó.

⑥  犯人 はんにん はあの おとこ 相違 そうい ない。
→ Thủ phạm đúng là gã đàn ông đó.
 
⑦  かれ 天才 てんさい であるに 相違 そうい ない。
→ Anh ta đúng là một thiên tài.
 
⑧ 彼女 かのじょ 三日前 さんにちまえ いえ たまま かえ ってこない。きっと なに 事件 じけん まれたに 相違 そうい ない。
→ Cô ấy đi vắng từ 3 hôm trước, nay vẫn chưa về. Chắc đã bị dính vào vụ gì rồi.
 
⑨ その 情報 じょうほう らしたのは 彼女 かのじょ 相違 そうい ない。
→  Người đã làm lộ thông tin đó chắc chắn chính là cô ta.
 
⑩ これを ったら、 かれ はきっと 烈火 れっか のごとく いか すに 相違 そうい ない。
→ Nếu biết chuyện này, chắc chắn anh ấy sẽ giận sôi lên.
 
⑪ 不合格品 ふごうかくしな がそれほど たとは、 製品 せいひん 検査 けんさ がそうとう きび しいに 相違 そうい ない。
→ Có nhiều sản phẩm không đạt yêu cầu nhiều như thế thì hẳn là việc kiểm tra sản phẩm khá nghiêm ngặt.
 
⑫ あの「 おんな 」の ひと おとこ 相違 そうい ない。
→ Người “phụ nữ” đó chắc chắn là một người đàn ông.
 
⑬  かれ ったことは 事実 じじつ 相違 そうい ないだろうとは おも うが、  一応調 いちおうしら べてみる 必要 ひつよう がある。
→ Tôi cho rằng những gì anh ta nói chắc đúng là sự thật nhưng cũng cần tìm hiểu thử.
 
⑭ 彼女 かのじょ はこの 惑星 わくせい 一番可愛 いちばんかわい おんな であるに 相違 そうい ない
→ Không nghi ngờ gì, cô ấy chính là người phụ nữ đáng yêu nhất hành tinh này.
 
⑮ 今日 きょう 判決 はんけつ かれ にとって 不満 ふまん 相違 そうい ない。
→ Phán quyết (của tòa…) hôm nay ắt hẳn là rất bất mãn đối với anh ấy.
 
⑯ 反対 はんたい されてすぐ 自分 じぶん 意見 いけん いん めたところを ると、 彼女 かのじょ はじ めから 自分 じぶん 意見 いけん しん じていなかったに 相違 そうい ない。
→ Không nghi ngờ gì, nhìn vào việc cô ấy rút lại ý kiến ngay khi bị phản đối thì hẳn là ngay từ đầu cô ấy đã không tin vào ý kiến của bản thân mình.
 
⑰ きっと かれ ぐち をしたに 相違 そうい ない。
→ Chắc chắn là anh ta đã mách lẻo về chuyện đó.

⑱ 上記 じょうき とお 相違 そうい ありません
→ Tôi xin cam đoan những điều phía trên là đúng sự thật và chính xác theo sự hiểu biết của tôi (Dùng trong các mẫu văn bản, tờ khai…)
NÂNG CAO
 
 

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm