[Ngữ pháp N2] ~ に越したことはない: … Thì tốt hơn/ … Là tốt nhất/ không gì tốt hơn là…

JLPT N2 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Động từ thể từ điển/ thể ない + にしたことはない
Tính từ い + にしたことはない
Tính từ (である) + にしたことはない
Danh từ (である) + にしたことはない

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu dùng để diễn tả “thông thường, làm điều này (điều được nói đến trong câu) thì sẽ tốt hơn (là không làm)/ hay nói cách khác nếu làm được là tốt nhất
  • ② Phân tích sâu hơn: 「」 là vượt qua → 「したことはない」 sẽ mang nghĩa “không có gì vượt qua được chuyện đó” (= tốt nhất)
Ví dụ
  からだ丈夫じょうぶにししたことはない。
→ Thân thể mà khỏe mạnh là nhất.
 
② 借金しゃっきんはないしたことはありません。できるだけはやいうちに返済へんさいしてしまいましょう。
→ Không có khoản nợ nào là tốt nhất. Hãy cố gắng trả hết nợ càng sớm càng tốt.

③ 当日とうじつっても大丈夫だいじょうぶだとおもうけど、予約よやくしておくにこしたことはない。
→ Hôm đó đến trực tiếp thì cũng được thôi nhưng tốt hơn hết là cứ đặt chỗ trước.

④ なにこるかわからないから、試験しけんのときは、はやにこしたことはない。
→ Vì không biết được là có chuyện gì xảy ra hay không nên tốt nhất là vào ngày thi thì nên đến sớm.

⑤ 旅行りょこう荷物にもつかるしたことはない
→ Đồ đi du lịch nên nhẹ là tốt nhất


⑥ 貯金ちょきんするしたことはないけど、生活も楽しまなければね。
→ Tiết kiệm thì tốt đấy, nhưng cũng phải tận hưởng cuộc sống nhé.
 
⑦ かねはあるしたことはない
→ Tiền bạc, có thì vẫn tốt hơn.
 
⑧ 健康けんこうのためには、タバコはわないしたことはない
→ Vì sức khỏe, không hút thuốc lá thì vẫn hơn.
 
⑨  給料きゅうりょうはいいしたことはない
→ Tiền lương cao thì vẫn tốt hơn.
 
⑩ められた時間じかんよりはやめににこしたことはない。
→ Đến sớm trước giờ đã định vẫn là tốt nhất.
 
⑪ 災害さいがいには用心ようじんするしたことはない。
→ Không bao giờ là thừa khi luôn thận trọng trước các thảm họa.
 
⑫ いえ保険ほけんはやしたことはない!
→ Nhà và bảo hiểm, mua sớm thì vẫn hơn.
 
⑬ 喧嘩けんかなどはしないにこしたことはないが、我慢がまんできない場合ばあいもあるだろう。
→ Không tranh cãi vẫn là nhất nhưng cũng phải có một số trường hợp không nhẫn nhịn được chứ.
 
⑭ 掃除そうじのことをかんがえないかぎり、いえひろしたことはない。
→ Nếu không nghĩ đến chuyện quét dọn, thì nhà cửa rộng rãi vẫn tốt hơn.
 
⑮ 何事なにごと慎重しんちょうにやるしたことはないと、いつもわたしっているちちが、きのう階段かいだんからちてあしった。
→ Bố tôi luôn nói với tôi rằng, bất cứ làm chuyện gì, thận trọng thì vẫn tốt hơn, vậy mà hôm qua bố lại té cầu thang và gãy chân.

⑯ A:就職しゅうしょくするには資格しかくがあったほうがいいでしょうか。
ー B: そりゃあ、こういう時代じだいだから、あるにこしたことはないよ。でも、資格しかくがあるからって、就職しゅうしょくできるとはかぎらないよ。
→ A: Khi đi xin việc thì có bằng cấp vẫn tốt hơn phải không?
ー B: Ừ, ở thời đại này thì tốt nhất là nên có bằng cấp. Nhưng có bằng cấp cũng không có nghĩa là có thể xin được việc.

⑰ なにもないにこしたことはないけど、用心ようじんのため、海外旅行かいがいりょこうくときはかなら保険ほけんほけんにはいります。
→ Nếu không có chuyện gì xảy ra thì là tốt nhất, nhưng để đề phòng, khi đi du lịch nước ngoài tôi đã tham gia bảo hiểm.

⑱ 値段ねだん関係かんけいなくしつのいいもの をいたいが、やすえるしたことはない
→ Không nói đến giá cả thì tôi muốn mua đồ chất lượng tốt, nhưng nếu giá rẻ thìvẫn là tốt nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm