[Ngữ pháp N2] ~ ものがある:Có cảm giác gì đó…/ Có (những) cái / Có gì đó…

JLPT N2 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Động từ thể từ điển/ない + ものがある
Tính từ (い) + ものがある
Tính từ (な) + な +ものがある

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói diễn tả cảm giác, cảm nhận sâu sắc của người nói về một sự việc gì đó.
    sử dụng khi nói rằng :”không thể nói được cụ thể đó là gì, nhưng có yếu tố khiến mình nghĩ như thế, cảm thấy như thế”
  • ② Dùng ở cuối câu để nhấn mạnh sự đánh giá/ cảm giác của người nói về việc đó.
  • ③ Thường là những từ thể hiện cảm xúc của người nói.
Ví dụ
① 最近さいきん携帯けいたいけいたい電話でんわ技術ぎじゅつには、見張みはものがあります。
→ Điện thoại di động những năm gần đây có những phát triển bất ngờ về mặt kỹ thuật.

② A: この CD、いいね。女性じょせいこえがいい。 
B: でしょう。女性じょせいこえには、なにものきつけるものがあるよね。
→ A: Cái đĩa CD này hay nhỉ, giọng cô gái hay quá.
B: Ừ, giọng cô gái có gì đó rất thu hút người nghe.

③ いつもていたこのみせがなくなるとおもうと、さびしいものがある。
→ Mỗi khi nghĩ đến cái quán ăn mà tôi vẫn hay đến giờ đã đóng cửa là tôi lại cảm thấy buồn buồn.

④ かれはなしはどこか納得なっとくできないものがある。
→ Câu chuyện của anh ấy có gì đó không thuyết phục.

⑤ たしかに、一人ひとり受付うけつけ司会しかいを やるのはきびしいものがある。
→ Một người mà làm cả tiếp tân lẫn chủ toạ thì quả là khó thật.

⑥ 自分じぶんくににどうしてこんなばかげた制度せいどがあるのかとおもうと、つらいものがある。
→ Tôi cảm thấy đắng lòng khi nghĩ đến việc tại sao mà nước mình lại có 1 chế độ ngu xuẩn như thế này.

 中学校ちゅうがっこうふる校舎こうしゃこわされるそうだ。おも校舎こうしゃなので、わたしにとって残念ざんねんものがある
→ Nghe nói dãy lớp học cũ kỹ của trường cấp 2 sẽ bị dỡ bỏ. Vì là dãy lớp đầy kỷ niệm đối với tôi có gì đó cảm thấy tiếc nuối.
 
 「このまち、ずいぶんわりましたね。」
「ええ、便利べんりはなったんですが、ちがまちになってしまったみたいで、さびしいものがありますよ。
– Thị trấn này, đã thay đổi nhiều quá nhỉ!
– Phải, tiện nghi hơn thì có đó, nhưng có vẻ như đã trở thành một thị trấn khác, nên có gì đó khiến tôi cảm thấy buồn.
 
 満員まんいんしゃ毎日通勤まいにちつうきんするのはつらものがある
→ Mỗi ngày đi làm thêm trên xe điện chật kín người có những cái thật khổ.
 
 四葉商事よつばしょうじがもうちょっとやすくならないかってってきているんですが…。」
「これ以上いじょう値下ねさげは、かなりきびしいものがあるなあ…。」
– Công ty thương mại Yotsuba có đề nghị chúng ta giảm giá thêm nữa….
– Việc giảm giá hơn nữa có vẻ khá khó đây….
 
 かれうたにはこころひびものがある
→ Trong bài hát của anh ấy có gì đó làm rung động lòng người.
 
 「タンさんって才能あるよね。」
「私もそう思う。彼の絵には素晴らしいものがあるよね。」
– Anh Thanh đúng là có tài nhỉ.
– Tôi cũng nghĩ thế. Trong những bức tranh của anh ta có cái gì đó rất tuyệt vời.
 
 世界中せかいじゅうで大ヒットにしたうたには、世代せだいえて人々ひとびとこころひびものがある
→ Trong những bài hát đã tạo tiếng vang lớn trên thế giới có cái gì đó làm rung động lòng người qua bao thế hệ.
 
 この作品さくひん発送はっそう斬新ざんしんものがある
→ Tác phẩm này có những sự đổi mới trong ý tưởng.
 
 卒業後そつぎょうごわたしだけむらのこって、友達ともだちはみんな都会とかいってしまうのだ。ちょっとさびしいものがある
→ Sau khi tốt nghiệp thì chỉ còn mình tôi ở lại làng, bạn bè đều sẽ lên thành phố. Có gì đó hơi buồn.
 
 かれ潜在能力せんざいのうりょくには素晴すばらしいものがある
→ Trong khả năng tiềm ẩn của anh ta, có những điều thật tuyệt vời.
 
 あのわかさであのテクニック!かれ演奏えんそうにはすごいものがある
→ Kỹ thuật đó với độ tuổi trẻ như thế! Trong bài diễn tấu của cậu ta có cái gì đó thật tuyệt vời.
 
 この文章ぶんしょうはまだまだ未熟みじゅくだが、しかし随所ずいしょにキラリとひかものがある
→ Tuy bài văn này chưa được điêu luyện, nhưng có những điểm sáng ở một số chỗ.
 
 彼女かのじょ企画書きかくしょ結局通けっきょくとおらなかったが、いくつかのてんるべきものがある
→ Tuy cuối cùng bản kế hoạch của cô ta không được thông qua, nhưng có vài điểm cũng đáng xem xét.

⑳ ここまれ完成かんせいしているのにあきらめなければならないなんて、残念ざんねんものがある
→ Đã thành công đến mức này rồi mà phải bỏ cuộc, đáng tiếc quá

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm