[Ngữ pháp N2] ~ んだった/んでした:Phải chi – Giá mà đã…

JLPT N2 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Động từ thể từ điển + んだった
Tính từ (い)+ んだった
Tính từ (な) + な + んだった

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả tâm trạng hối tiếc về một điều gì đó mà mình đã quên không làm, nghĩ rằng “phải chi mình đã làm điều đó thì hay tốt biết mấy”.
  • ② Đây là hình thức văn nói của ~のだった/のでした
  • ③ Vì thể hiện suy nghĩ của người nói nên khi dùng cho ngôi thứ ba thì thêmっている
  • ④ Ý nghĩa tương tự với すればよかった
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① あと10ぷんあればったのに。もうすこはやきるんだった。
→ Mặc dù còn có 10 phút nữa là kịp rồi. Phải chi tôi dậy sớm hơn một chút là được rồi.

② しまった!今日きょう辞書じしょ必要ひつようなんだった。
→ Thôi xong, hôm nay cần dùng từ điển mà tôi lại quên mất rồi.

③ A: ホテル,まだれないの?
B: うん、すごく( こ ) んでて。こんなことなら、もっとはや予約よやくしておくんだった。
→ A: Vẫn chưa đặt được khách sạn à? 
B: Ừ, đông quá, nếu biết thế này thì đặt sớm hơn rồi.
 
④ 試験しけん成績せいせき最低さいていだった。こんなことならもっと勉強べんきょうするんだった。
→ Kết quả thi quá tệ. Nếu biết thế này thì tôi đã gắng học hơn rồi.
 
⑤ 昨夜さくやはバーでみすぎて、今日きょうあたまいたい。もっとはやかえんだった。
→ Hôm qua tôi uống quá chén ở quán bar nên hôm nay đau đầu ghê. Phải chi mà hôm qua tôi đã về sớm.
 
⑥「ひど成績せいせきだね。」
「うん、こんなことになるのなら、もうすこ勉強べんきょうしておくんだった。
– Kết quả học tập tệ quá nhỉ.
– Ừ, nếu biết thế này thì tôi đã gắng học thêm một chút nữa rồi.
 
➆ パスワードをわすれて、旅行先りょこうさきでメールがれなかった。パスワードをどこかにメモしておくんだった。
→ Do quên mật khẩu nên tôi đã không thể check mail khi đang đi du lịch. Giá mà tôi có ghi lại mật khẩu ở đâu đó.

⑧ あ ー あ、もっとはや出来できんだった。そうしたら、こんなにあせらなくてよかったのに。
→ Á, phải chi hoàn thành sớm hơn thì có phải tốt không. Nếu mà như thế thì đã không phải cuống cuồng như thế này.

⑨ しまったなあ。おばあちゃんがきているうちに、あの料理りょうりつくかたおしおそわっておくんだった。
→ Thôi xong rồi. Phải chi lúc bà còn sống mình kịp học công thức nấu món đó thì có phải tốt không.

⑩ お正月しょうがつくにかえろうとおもったが、満員まんいん飛行機ひこうきの チケット がとれない。もっとはや予約よやくを しておくんだった。
→ Tôi định về nước vào đợt năm mới, nhưng không đặt được vé máy bay vì đã hết chỗ rồi. Giá mà tôi đặt sớm hơn thì có phải tốt không.
 
⑪ あれ?パンがりない。もっとっておくんだったな。
→ Ủa? Thiếu bánh mì rồi. Phải chi mua sẵn thêm nữa là được rồi.
 
⑫ こんな事態じたいになるまえに、なにっておくんだった。
→ Phải chi ra tay làm gì đó trước khi xảy ra sự thể như thế này.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
Ngoài ra, cấu trúc này còn được sử dụng để diễn tả sự cảm thán, có cách dùng tương đương với ~のだ/~のですhoặc んだ/~んです(trong văn nói).
Cách dùng này sử dụng trong những trường hợp muốn kể lại, với một tâm trạng cảm khái, một sự việc trong quá khứ. Phần nhiều dung trong văn viết như trong tiểu thuyết hoặc tùy bút.
Dạng s dụng: Thể thường + のだった

Ví dụ 

① 田辺たなべはそれが贈賄ぞうわいであるとりながら、きんわたしたのだった。
→ Anh Tanabe mặc dù biết rằng đó là hành vi nhận hối lộ, thế mà vẫn cứ đưa tiền.
 
② このちいさな事故じこあと大惨事だいさんじのきっかけとなるのだったが、そのときはことの重大じゅうだいさにだれづいていなかった。
→ Tai nạn nhỏ này đã là nguyên do đưa đến đại thảm họa sau đó, vậy mà lúc đó không có ai nhận ra tầm nghiêm trọng của sự việc.
 
③ かれ優勝ゆうしょうカップをに、あらためてふかよろこびにつつまれるのだった。
→ Ông ấy lại tràn ngập niềm hạnh phúc với chiếc vô địch trên tay.
 
④ 一郎いちろうは1ねん外国暮がいこくぐらしをえ、自立じりつした大人おとな成長せいちょうしたのであった。
→ Ichiro đã kết thúc một năm sống ở nước ngoài và đã trưởng thành lên rất nhiều, trở thành một người đàn ông tự lập.

 Ghi chú:のであったlà dạng quá kh của のである
Từ khóa: 

nodatta

undatta

undeshita


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm