[Ngữ pháp N2] ~ 末(に): Sau khi…/ sau rất nhiều…/ sau một hồi… Thì kết quả là/ Quyết định cuối cùng là…

JLPT N2 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Động từ thể た + すえ(に)
Danh từ  + すえ(に)

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả “sau khi kinh qua một quá trình, khoảng thời gian dài, sau nhiều chuyện, rốt cuộc cũng mang lại kết quả… (dùng được cả nghĩa tích cực và tiêu cực)
  • ② Cách nói này để nêu lên kết quả sau một thời gian nào đó. Trước đó thường là cách nói biểu thị ý trăn trở, cân nhắc, suy xét, đấu tranh, cố gắng vất vả v.v.. Vế sau đưa ra kết quả hoặc một quyết định
  • ③ Là cách nói thiên về văn viết.
Ví dụ

① いろいろなやんだすえ会社かいしゃを やめることにしました。
→ Sau rất nhiều trăn trở, tôi đã quyết định nghỉ việc.

 帰国きこくするのは、さんざんまよったすえした結論けつろんです。
→ Chuyện về nước là một kết luận được đưa ra sau khi tôi đã rất trăn trở.
 
 帰国きこくするというのは、さんざんまよったすえ結論けつろんです。
→ Chuyện về nước là một kết luận sau khi tôi đã rất trăn trở.
 
 長時間ちょうじかん協議きょうぎすえに、やっと結論けつろんた。
→ Sau một hồi thương lượng kéo dài trong nhiều giờ, cuối cùng chúng tôi cũng đã đưa ra kết luận.
 
 5時間じかんおよ討議とうぎすえ両国りょうこくはリンゴの自由化問題じゆうかもんだいについて最終的さいしゅうてき合意ごういたっした。
→ Sau cuộc thảo luận lên đến 5 giờ đồng hồ, hai nước đã đạt được sự thống nhất cuối cùng đối với vấn đề tự do hóa về táo.
 
 住民じゅうみんとのはなしすえ、その建物たてもの建設けんせつ中止ちゅうしとなった。
→ Sau khi thảo luận với người dân thì việc xây dựng tòa nhà đó đã bị dừng lại.

⑦ かれは、苦労くろうしたすえ、やっと周囲しゅういみとめられるようになり、今年ことし自分じぶんみせつことができた。
→ Anh ấy, sau rất nhiều khó khăn, cuối cùng cũng được mọi người công nhận và năm nay anh ấy đã có thể sở hữu cửa hàng của riêng mình.

⑧ 就職しゅうしょくするか、大学院だいがくいんだいがくいんにすすむすすむか、まよったすえ大学院だいがくいんくことにした。
→ Sau khi phân vân rất nhiều giữa việc đi làm hay học tiếp lên sau đại học, thì cuối cùng tôi đã quyết định học tiếp.

⑨ こまったすえ先生せんせい相談そうだんきました。
→ Sau khi gặp nhiều khó khăn thì tôi đã đến thảo luận với thầy giáo.

⑩ 8時間じかんにわたるはないのすえ、やっと契約けいやくむすんだ。
→ Sau 8 tiếng đồng hồ thảo luận, cuối cùng chúng tôi cũng ký được hợp đồng.

 今月こんげつすえに首相しゅしょう訪日ほうにちするという。
→ Nghe nói cuối tháng này, Thủ tướng sẽ thăm Nhật.

 かれ三年間さんねんかん闘病生活とうびょうせいかつすえくなった。
→ Ông ấy đã qua đời sau 3 năm chống chọi với bệnh tật.
 
 よくかんがえたすえめたことです。
→ Chuyện này tôi đã quyết định sau một thời gian suy nghĩ rất kỹ.
 
 いろいろかんがえたすえ会社かいしゃめることにした。
→ Sau khi đã cân nhắc rất ký, tôi đã quyết định sẽ nghỉ việc.
 
 よくかんがえたすえあたらしいパソコンをうことにしました。
→ Sau khi đã xem xét kỹ, tôi đã quyết định sẽ mua chiếc laptop mới.
 
 なやんだすえ進学しんがくではなく就職しゅうしょくすることにした。
→ Sau một thời gian đắn đo, tôi đã quyết định đi làm thay vì đi học.
 
 大型おおがたトラックは1キロ暴走ぼうそうしたすえ、ようやくまった。
→ Chiếc xe tải ấy sau khi lao đi như điên chừng 1km, cuối cùng cũng đã dừng lại.
 
 試合しあいAチームとBチームのはげしいたたかすえAチームがった。
→ Trận đấu đã diễn ra vô cùng quyết liệt giữa đội A và đội B, cuối cùng thì đội A đã giành chiến thắng.
 
 苦労くろうしたすえ成功せいこうは、なによりもうれしいものだ。
→ Thành công sau những khó khăn là niềm vui lớn nhất.
NÂNG CAO
すえ mang ý nghĩa gần giống với「あげく」(sau khi đã…thì..) nhưng so với kết quả phía sau của 「あげく」hầu hết là kết quả không tốt, không mong muốn, thì kết quả của 「すえに」có thể xấu mà cũng có thể tốt.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm