[Ngữ pháp N3] ~ ように言う:Hãy bảo (ai đó làm/hoặc không làm gì đó)/ Yêu cầu (đề nghị…) ai đó (làm/hoặc không)

Ngữ Pháp N3 JLPT N3
Cấu trúc
V + ように
Vない + よう

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để trích dẫn gián tiếp câu đề nghị, mệnh lệnh, yêu cầu ai đó thực hiện (hoặc không thực hiện) hành động nào đó.
  • ② Khi truyền đạt trực tiếp nội dung của chỉ thị hoặc yêu cầu thì câu sẽ có hình thức là: 「~なさい」「~てはいけません」hoặc「~てください
Ví dụ
① 木村きむらさんにすぐほんかえようにってください。
→ Hãy nói anh Kimura gửi trả cuốn sách ngay.

② 子供こどもたちにはやようにいました。
→ Tôi đã bảo bọn trẻ đi ngủ sớm.

③ もっとしずかするようにいましょう。
→ Chúng ta hãy đề nghị họ giữ trật tự một chút nữa đi.

④ 田中たなかさんにわたし部屋へやにくるようにってください。
→ Hãy bảo anh Tanaka tới phòng tôi nhé.

⑤ わたしかれにその資料しりょうようにった。
→ Tôi đã bảo anh ấy hãy đọc tài liệu đó.

⑥ 学生がくせい図書館としょかんものべないようにいました。
→ Tôi đã nhắc nhở sinh viên không ăn ở trong thư viện.

➆ わたし息子むすこわたしくるま使つかわないようにった。
→ Tôi đã yêu cầu con trai tôi không được sử dụng xe ô tô của tôi.

⑧ わたしかれ時間じかん無駄むだにしないようにった。
→ Tôi bảo anh ta đừng lãng phí thời gian.

⑨ 高橋たかはしさんにはや事務所じむしょようにってください。
→ Hãy nói với anh Takahashi nhanh chóng tới văn phòng nhé.

⑩ 佐藤さとうさんにこの資料しりょうを コッピ するようにってくれないか。
→ Hãy nói với cô Sato phô tô tài liệu này giúp tôi được không?

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm