[Ngữ pháp N3] Danh từ hoá động từ và tính từ trong tiếng Nhật

Ngữ Pháp N3 JLPT N3

Trong ngữ pháp N4, chúng ta đã học cách biến động/ tính từ thành danh từ (danh từ hoá) bằng cách sử dụng 「」và「こと
Trong bài này chúng ta sẽ học thêm một số cách danh từ hoá động từ và tính từ trong tiếng Nhật.

1. Thêm hậu tố 「さ」vào sau tính từ để biến chúng thành các danh từ chỉ mức độ hay kích thước
*  Hậu tố 「さ」có thể thêm vào hầu hết các tính từ để biến chúng thành danh từ.

Ví dụ:


① おおきさちがうが、きみおなじかばん を もっているよ。
→ Tôi có một cái túi giống của cậu nhưng kích thước khác nhau.

② どもにいのち大切たいせつおしえなければならない。
→ Phải dạy cho trẻ con biết tầm quan trọng của sinh mạng.

③ むかしひとは、いま世界せかい便利べんりりません。
→ Những người thời xưa không biết được độ tiện lợi của thế giới ngày nay.

④ このまちは、ふゆさむがきびしいです。とてもさむいんですよ。
→ Ở thị trấn này cái lạnh mùa động rất khắc nghiệt. Trời rất là lạnh.

 おおきさちがうが、しつおなじだ。
→ Độ lớn mặc dù khác nhưng chất lượng thì như nhau.

 どもには健康けんこう大切たいせつおしえなければなりません。
→ Tôi phải dạy cho các con tầm quan trọng của sức khỏe.
 
 このあたらしい上着うわぎはとてもいい。あたたまえ上着うわぎ全然違ぜんぜんちがいます。
→ Cái áo khoác mới này rất tốt. Độ ấm hoàn toàn khác cái lần trước.
 
 このくには、なつあつきびしいです。とてもあついんですよ。
→ Đất nước này có cái nóng mùa hè rất khắc nghiệt. Nóng lắm đấy.
 
 むかしひとは、いま世界せかい便利べんりりません。
→ Người xưa không thể biết được sự tiện lợi của thế giới ngày nay.
 
 あたらしくった電子辞書でんしじしょは、あつ4センチある。
→ Kim từ điển tôi mới mua có độ dày 4 cm.
 
 わたし部屋へやひろは、たたみというと4じょうぐらいです。
→ Độ rộng phòng tôi khoảng 4 jou (đơn vị đếm độ rồng phòng ở Nhật).
 
 あのひとすごは、実際じっさいわないとかりませんよ。本当ほんとうにすごいひとですよ。
→ Sự tuyệt vời của người đó không gặp trực tiếp thì không biết được đâu. Đó là một người thật sự giỏi.
 
 それをやってみたけど、よさ全然ぜんぜんわかなかったよ。
→ Tôi đã làm thử cái đó nhưng tôi không biết nó tốt chỗ nào cả.
 
 あいつのあたまわるは、学校がっこう一番いちばんだとおもう。
→ Tôi nghĩ rằng cái ngốc anh ta là đứng nhất trường rồi.
 
 この料理りょうりおいしを、世界中せかいじゅう人々ひとびとつたえたいです。
→ Tôi muốn giới thiệu cái ngon của món ăn này cho mọi người trên khắp thế giới.
2. Thêm hậu tố 「め」vào sau tính từ -i  để tạo thành danh từ nhấn mạnh mức độ hơn khi so sánh với một cái khác.
*  Hậu tố 「め」thường thêm vào các tính từ chỉ kích thước hay mức độ.

Ví dụ:


① ごめしすくなめべます。
→ Tôi ăn cơm phần ít.

② ネギ をながってください。
→ Hãy cắt hành thành những phần dài.

③ はこびが大変たいへんなので ,ちいさめの をっておきました .
→ Vì mang vác vất vả nên tôi đã chọn mua cái nhỏ hơn.
3. Thêm hậu tố 「み」vào sau tính từ để tạo thành danh từ chỉ tính chất hay tình trạng.
* Hậu tố 「み」chỉ có thể thêm vào một số tính từ nhất định.

Ví dụ

* Nhiều tính từ có thể được danh từ hóa bằng cách thêm cả hậu tố「さ」 và hậu tố 「み」 nhưng về ý nghĩa có chút khác nhau. Danh từ được tạo thành với hậu tố 「さ」 nhấn mạnh mức độ còn danh từ được tạo thành với hậu tố 「み」nhấn mạnh tính chất, tình trạng.

Ví dụ:


① 戦争せんそうわったいまでも、このくにくるしみはまだつづいている。
→ Hiện tại chiến tranh đã kết thúc nhưng nỗi đau của đất nước này vẫn đang tiếp diễn.

② 田中たなかさんのつよは 2 ヵ[]国語こくごはなせるということです。
→ Điểm mạnh của Tanaka là có thể nói được 2 ngôn ngữ.

③ この スープ の野菜やさいあまかんじていた。
→ Tôi đã cảm nhận được vị ngọt từ rau của món súp này.
4.  Cấu tạo danh từ từ động từ thể ます

Ví dụ


* Lưu ý: Không phải tất cả động từ đều có thể chuyển thành danh từ theo quy tắc trên mà chỉ giới hạn một số động từ nhất định.

① ピアニスト のゆびうごてください。
→ Hãy quan sát các chuyển động ngón tay của nghệ sĩ piano.

② かれ田中たなかさんに手伝てつだたのんだ。
→ Anh ấy đã nhờ Tanaka giúp đỡ.

③ それはいいかんがだね。
→ Đó là ý tưởng hay đấy nhỉ.

* Lưu ý: Các quy tắc chuyển động, tính từ thành danh từ ở trên không áp dụng với tất cả mọi động từ hay tính từ. Cũng không có một quy luật thống nhất hay danh sách cụ thể về những động từ hay tính từ nào sẽ theo quy tắc nào. Dùng nhiều, học thuộc và đọc nhiều là cách tốt nhất để nhận biết cách cấu tạo đúng.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm