[Ngữ pháp N3] いくら ~ ても:Dù có…bao nhiêu đi nữa (thì)… / Dù có…đến đâu đi nữa (thì)…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
いくら +「Động từ thể て」+ も
いくら +「Danh từ」 + でも
いくら +「Tính từ đuôi い 」くても
いくら +「Tính từ đuôi な」+ でも
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói được sử dụng nhiều trong những trường hợp muốn nhấn mạnh điều kiện, mức độ phía trước nhưng kết quả, trạng thái, hành động phía sau cũng không thay đổi, hoặc không bị ảnh hưởng..
  • ② Trong nhiều trường hợp, nó được sử dụng để nêu kết quả trái ngược với mong đợi, dự đoán phía trước.
  • ③ Đây là cách nói tương tự với 「どんなに~ても」nhưng mang tính văn nói hơn.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① いくら安やすくても、買かいたくない。
→ Dù có rẻ đến mấy thì tôi cũng không muốn mua.
 
② いくら好すきでもコーラーをたくさん飲のむと、身体しんたいに悪わるいですよ。
→ Dù có thích cỡ nào đi nữa nhưng nếu uống Cola nhiêu thì sẽ rất có hại cho sức khỏe đấy.
 
③ いくら練習れんしゅうしてもうまくならない。
→ Dù có luyện tập bao nhiêu thì cũng không giỏi lên được.
 
④ いくら寝ねても、まだ眠ねむいです。
→ Ngủ bao nhiêu đi nữa thì vẫn cứ thấy buồn ngủ.
 
⑤  給料きゅうりょうがいくらよくても、休日きゅうじつのない職場しょくばには行いきたくない。
→ Tôi không muốn đi làm ở những nơi không có ngày nghỉ, cho dù lương có cao bao nhiêu đi nữa.
 
⑥ いくら食たべても太ふとらない。
→ Dù tôi có ăn bao nhiêu thì cũng không mập lên.
 
⑦ 給料きゅうりょうがいくら上あがっても足たりない。
→ Lương dù có lên bao nhiêu cũng vẫn không đủ.
 
⑧  いくら調しらべてもわからなかったので、先生せんせいに聞きいた。
→ Vì tìm hiểu bao nhiêu cũng không hiểu ra nên tôi đã hỏi giáo viên.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑨ 必要ひつようなので、いくら高たかくても買かいます。
→ Vì tôi cần nên dù có mắc bao nhiêu cũng phải mua thôi.
 
⑩ 彼かれはいくら誘さそっても一度いちどもパーティーに顔かおを出だしてくれない。
→ Anh ta dù có rủ bao nhiêu đi nữa thì cũng chẳng bao giờ xuất hiện tại các buổi tiệc.
 
⑪ いくらお金かねを貰もらっても、この絵えは絶対手放ぜったいてばなせない。
→ Dù có trả bao nhiêu tiền đi nữa thì bức tranh này tôi vẫn sẽ không bán.
 
⑫ 彼女かのじょはいくら頼たのんでも聞きいてくれない。
→ Dù tôi có cầu xin bao nhiêu thì cô ta cũng không chịu lắng nghe.
 
⑬ このテてープの会話かいわは、いくら聞きいてもよく分わからない。
→ Đoạn hội thoại này dù có nghe bao nhiêu lần thì cũng không hiểu rõ lắm.
 
⑭ 仕事しごとだから、いくら嫌ぎらいでもやらなければならない。
→ Vì là công việc nên dù có ghét cỡ nào thì cũng phải làm.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

ikura tatte

ikura temo


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm