[Ngữ pháp N3-N2] ~ ことか/ことだろう:Thật là…biết mấy/ …Biết bao/ Không biết tới cỡ nào…/ Không biết bao nhiêu…/Cực kỳ…/ Vô cùng…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
[Nghi vấn từ] + V(thể ngắn) + ことか/ことだろう
[Nghi vấn từ] + Vて + ことか/ことだろう
[Nghi vấn từ] + Danh từ + (である/だった) + ことか/ことだろう
[Nghi vấn từ] + Tính từ い + ことか/ことだろう
[Nghi vấn từ] + Tính từ -na + な/だった + ことか/ことだろう

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①  Là cách nói dùng để diễn đạt một cách cảm thán ý “vô cùng to lớn – rất rất nhiều”, tới mức không thể xác minh được mức độ.
  • ②   Hầu hết đều đi với nghi vấn từ ở phía trước, những dạng như「なんと∼ことか・どんなに∼ことか・どれほど∼ことか」
  • ③  Mẫu câu thường đi với những động, tính từ biểu hiện cảm xúc, tâm trạng như 喜よろこぶ、心配しんぱいする、うれしい、悲かなしい、幸しあわせ v.v. 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 新あたらしい仕事しごとが決きまったと聞きいたら、両親りょうしんはどんなに喜よろこぶことか。
→ Bố mẹ tôi mà nghe thấy việc tôi đã quyết định công việc mới thì sẽ vui cực kỳ.

② 1 か月がつも入院にゅういんするなんて、けが を した選手せんしゅはどんなにつらいことか。
→ Cầu thủ bị thương nằm viện đến 1 tháng trời thật là vất vả quá.

③ 初はじめての孫まごが生うまれたとき、母ははがどんなに喜よろこんだことか。
→ Mẹ tôi đã vui biết bao khi đứa cháu đầu tiên ra đời.

④ 合格ごうかくできたら、どんなに嬉うれしいことか。
→ Nếu mà đỗ thì vui biết mấy.

⑤ この景色けしきなんときれいなことか。
→ Cảnh sắc này đẹp biết bao.

⑥ この城しろを完成かんせいさせるのに、いったい何なん年ねんかかったことだろう。
→ Phải mất bao nhiêu năm mới có thể hoàn thành được tòa thành này

⑦ 会社かいしゃの先輩せんぱいとの飲のみ会かいは楽たのしくないのに、友達ともだちとの飲のみ会かいはなんて楽たのしいことだろう。
→ Đi nhậu với tiền bối trong công ty thì không vui vậy mà đi nhậu với bạn thì vui biết bao.

⑧ この参考書さんこうしょを何なん年ねん使つかってきたことだろう。本当ほんとうに役やくに立たった。
→ Tôi đã sử dụng sách tham khảo này biết bao nhiêu năm rồi. Thật sự rất hữu ích.

⑨ 5回かい目めの受験じゅけんにして、ようやくJLPT N1に合格ごうかくしたジョンさんは、どんなに嬉うれしかったことだろう。
→ Kì thi lần thứ 5 này cuối cùng John cũng đỗ JLPT N1, thật là vui mừng biết bao.

⑩ 家いえの近ちかくに地下鉄ちかてつが通かよって、どんなに便利べんりなことだろう。
→ Có tàu điện ngầm chạy gần nhà mới tiện biết bao.


⑪ 学生時代がくせいじだい、奨学金しょうがくきんがもらえてどれほど助たすかったことか。
→ Khi còn là sinh viên mà được nhận học bổng thì tốt biết mấy.

⑫ つまらない話はなしを3時間じかんも聞きかされる身みになってください。どれほど退屈たいくつなことか。
→ Anh thử đặt mình vào hoàn cảnh bị bắt ngồi nghe những chuyện không đâu suốt 3 tiếng đồng hồ mà xem. Anh sẽ thấy chán tới cỡ nào.

⑬ 家いえの近ちかくに地下鉄ちかてつが通かよって、どんなに便利べんりなことか。
→ Thật là tiện lợi biết mấy khi có tàu điện ngầm chạy gần nhà bạn.

⑭ 続つづけて二人ふたりも子供こどもに死しなれるなんて。どんなにつらいことか。
→ Bị mất liên tiếp hai đứa con. Thiệt không biết đâu khổ tới cỡ nào.

⑮ 何度注意なんどちゅういしたことか。
→ Tôi đã nhắc nhở cậu biết bao nhiêu lần rồi?
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑯ 初はじめての孫まごが生うまれたとき、母ははがどんなに喜よろこんだことか。
→ Khi đứa cháu đầu lòng mới sinh ra, mẹ tôi đã vô cùng hạnh phúc.

⑰ とうとう成功せいこうした。この日ひを何年待なんねんまっていたことか。
→ Cuối cùng cũng thành công. Tôi đã chờ đợi cái ngày này không biết bao nhiêu năm rồi.

⑱ 合格ごうかくできたら、どんなに嬉うれしいことか。
→ Nếu vượt qua được thì hẳn là vui sướng biết mấy.

⑲ 明日あした、あの人ひとがアメリカから帰かえってくる。わたしはこの日ひをどれほど待まっていたことか。
→ Ngày mai, người ấy sẽ từ Mỹ trở về. Tôi đã chờ đợi ngày này biết bao lâu rồi.

⑳ それを直接本人ちょくせつほんにんに伝つたえてやってください。どんなに喜よろこぶことか。
→ Anh báo thẳng tin này cho cô ấy đi. Hẳn là cô ấy sẽ vui mừng biết mấy.

㉑ 10 年としぶりに小学校しょうがっこうの同窓会どうそうかいで昔むかしのクラスメートに会あった。なんと懐なつかしかったことか。
→ 10 năm rồi tôi mới lại gặp các bạn học ngày xưa tại buổi họp lớp tiểu học. Thật là bồi hồi biết bao.

㉒ 今いままで何度酒なんどざけをやめようと思おもったことか。
→ Cho đến giờ không biết tôi đã muốn bỏ rượu bao nhiêu lần rồi.

㉓ 1点差てんさで優勝ゆうしょうを逃のがしたとは、なんと残念ざんねんなことか。
→ Tuột mất chức vô địch chỉ với 1 điểm cách biệt, thật là tiếc biết bao.

㉔ 学生時代がくせいじだい、奨学金しょうがくきんがもらえてどれほど助たすかったことか。
→ Hồi còn sinh viên, thật là đỡ biết mấy khi tôi có thể nhận được học bổng của trường.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

kotoka


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm