[Ngữ pháp N3-N2] ~ に基づいて/に基づき/に基もとづく/に基もとづいた:Dựa trên…/ Dựa vào…/ Căn cứ vào…/ Dựa theo…

bình luận Ngữ Pháp N3, Ngữ pháp N3 Mimikara Oboeru, JLPT N3, Ngữ pháp N2, (5/5)
Đăng ký JLPT online 12/2023
Cấu trúc

Danh từ + にもとづいて/にもとづき、
Danh từ 1 + にもとづく/にもとづいた + Danh từ 2

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Sử dụng khi nói cái gì đó được dùng làm tiêu chuẩn, cơ sở hoặc căn cứ để tham khảo, nhằm thực hiện một việc gì đó (Dựa theo dữ liệu, cơ sở rõ ràng để làm điều gì đó)
  • ② Danh từ đi trước thường là những danh từ mang ý nghĩa như: 資料しりょうかんがえ、意見いけん法律ほうりつ計画けいかく事実じじつなど v.v. Vế sau là từ thể hiện hành động dựa trên những danh từ thể hiện ở vế trước.
  • ③ Đây là cách nói mang tính văn viết. ~にもとづき、~Là cách nói kiểu cách, trang trọng hơn. 
  • ④ Cấu trúc này có cách dùng tương tự như「をもとに」 nhưng「をもとに」thường dựa trên ý tưởng, tư liệu, gợi ý nào đó để mình sáng tạo ra cái mới. Còn に基づいて nhấn mạnh đến sự chuẩn mực, mình làm 1 việc nào đó bám sát, dựa trên đúng tiêu chuẩn, dữ liệu, kế hoạch… đã đề ra.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
 あつめた資料しりょうもとづいて論文ろんぶんいた。
→ Tôi đã việt luận văn dựa trên những tài liệu đã thu thập được.
 
 実際じっさいにあったはなもとづいて小説しょうせついた。
→ Tôi đã viết tiểu thuyết dựa trên những chuyện đã xảy ra trong thực tế.
 
 区域内くいきない道路建設どうろけんせつ法律ほうりつもとづいて各市町村かくしちょうそん基本計画きほんけいかく作成さくせいした。
→ Việc xây dựng đường bên trong khu vực đã được chính quyền địa phương các cấp đã lập kế hoạch cơ bản dựa theo luật pháp.
 
 廃棄物はいきぶつほうもとづいて適正てきせい処理しょりされなければならない。
→ Rác thải phải được xử lý thích hợp dựa theo luật pháp.
 
 計画表けいかくおもてもとづいて行動こうどうする。
→ Hành động dựa trên bản kế hoạch.
 
 過去かこ経験けいけんもとづいて判断はんだんおろす。
→ Đưa ra phán đoán dựa trên kinh nghiệm quá khứ.
 
 国民健康保険こくみんけんこうほけん前年ぜんねん収入しゅうにゅうもとづいて保険料ほけんりょうめられる。
→ Bảo hiểm sức khỏe người dân  sẽ quy định tiền bảo hiểm dựa trên thu nhập của năm trước đó.
 
 本校ほんこう学校教育法がっこうきょういくほうもとづいて認可にんかされた学校がっこうです。
→ Trường chúng tôi là trường được cho phép thành lập dựa theo Luật Giáo dục trường học.
 
 この工事こうじ計画けいかくもとづいてすすめられます。
→ Công trình này được tiến hành theo kế hoạch của thành phố.
 
 この小説しょうせつ歴史的事実れきしてきじじつもとづいてかれたものです。
→ Tiểu thuyết này là tiểu thuyết được viết dựa trên sự thật lịch sử.
 
 この学校がっこうはキリスト教精神きょうせいしんもとづいて教育きょういくおこなわれています。
→ Trường này thì việc đào tạo được thực hiện dựa theo tinh thần Công giáo.
 
 長年ながねん経験けいけんもとづき新入社員しんにゅうしゃいん教育きょういくする。
→ Đào tạo nhân viên mới dựa trên kinh nghiệm nhiều năm.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
 われわれはいま公職選挙法こうしょくせんきょほうもとづく公正こうせい選挙せんきょ大切たいせつさを再確認さいかくにんしなければならない。
→ Chúng ta giờ đây phải khẳng định lại tầm quan trọng của việc bầu cử công bằng, dựa trên Luật Bầu cử công chức.
 
 これはたんなる推測すいそくではなく、たくさんの実験じっけんデータもとづいた事実じじつである。
→ Đây không chỉ là suy đoán, mà là sự thật dựa trên rất nhiều dữ liệu thực nghiệm.
 
 この会社かいしゃでは、社員しゃいん教育計画きょういくけいかくもとづいた人材じんざい育成いくせいおこなわれている。
→ Tại công ty này, thực hiện  việc đào tạo nhân lực đào tạo nhân lực dựa theo Kế hoạch đào tạo nhân viên.
 
 長年ながねん経験けいけんもとづいた判断はんだんだから、信頼しんらいできる。
→ Đây là phán đoán dựa trên kinh nghiệm lâu năm, nên có thể tin tưởng được.
 
 この小説しょうせつ実際じっさいにあったこともとづいてる
→ Cuốn tiểu thuyết này dựa trên những điều đã xảy ra trong thực tế.

⑱ 公務員こうむいん給与きゅうよは、法律ほうりつもとづいてめられています。
→ Lương của viên chức nhà nước được quyết định dựa vào luật.

⑲ 今回こんかい社内旅行しゃないりょこう行き先いきさきは、社内しゃないアンケート の結果けっかもとづいてめました。
→ Điểm đến cho chuyến du lịch của công ty lần này được quyết định dựa trên kết quả khảo sát trong nội bộ công ty.

⑳ この建設計画けんせつけいかくは、どういう法律ほうりつもとづいておこなわれているんですか。
→ Kế hoạch xây dựng này dựa trên luật gì để tiến hành thế?

㉑ 政府せいふ方針ほうしんもとづいて高齢者こうれいしゃけのあたらしい医療いりょうサービス がはじまった。
→ Dựa trên đường lối của chính phủ, dịch vụ y tế mới dành cho người cao tuổi đã được bắt đầu triển khai.

㉒ 計画けいかくもとづいて住宅開発じゅうたくかいはつすすめられています。
→ Dựa trên kế hoạch của thành phố, việc phát triển nhà ở đang được tiến hành.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Từ khóa: 

nimotoduita

nimotoduite

nimotoduki

nimotoduku


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm