[Ngữ pháp N3-N2] ~ もしないで : Hoàn toàn không …

Ngữ Pháp N3 JLPT N2 JLPT N3 Ngữ pháp N2
Cấu trúc
Động từ nhóm 1 & 2: V ます + もしないで
Động từ nhóm 3: V します + もしないで
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu này mang ý nghĩa là “hoàn toàn không …” (まったく~ない), thường biểu hiện thái độ bất mãn của người nói.
Ví dụ

① 食事しょくじもしないで ゲーム ばかりしていると、病気びょうきになるよ。
→ Chẳng ăn uống gì toàn chơi game như thế thì thế nào cũng ốm đấy.

② A:失敗しっぱいしたなあ。この シャツ、ちょっと派手はですぎた。
-B: よくもしないでうからよ。
→ A: Không được rồi. Cái áo này sặc sỡ quá.
ー B: Toàn không thèm nhìn mà cứ mua nên bị thế đấy.

③ できるかどうか、努力どりょくもしないで最初さいしょからあきらめるんですか。
→ Có làm được hay không, chưa nỗ lực gì cả mà đã từ bỏ luôn à?

④ 彼女かのじょは、いつもやりもしないで、できないとう。 
→ Cô ấy thường nói không thể mà chưa làm gì.

⑤ 調しらもしないで結論けつろんさないでください。 
→ Chưa điều tra gì thì đừng có đưa ra kết luận.

⑥ あなたはなにもしないでそこにっていさえすればよいのです。 
→ Bạn không cần làm gì chỉ cần đứng ở đấy là được.

➆ 自分じぶんでやりもしないで文句もんくばかりいっっている。
→ Tự mình chẳng làm gì mà chỉ có cằn nhằn.

⑧ もしないでえらそうなこと をうな。 
→ Không biết gì đừng có mà to mồm.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm