[Ngữ pháp N3] ~ によれば/によると:Theo…/ Dựa theo…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Danh từ + によれば/  によると
Danh từ + によれば/  によると、~そうだ
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Cụm từ diễn tả nguồn thông tin của một sự kiện nào đó.
  • ② Phía sau thường đi với những từ biểu thị ý “nghe rồi kể lại” như「~そうだ」「~とのことだ」「~という」hoặc diễn tả sự phán đoán như「~だろう/でしょう」「~らしい」.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 天気予報てんきよほうによると、明日あしたは雨あめらしい。
→ Theo dự báo thời tiết thì mai trời có thể sẽ mưa.

② 統計とうけいによれば、この市しの人口じんこうは 20年間ねんかん減へり続つづけている。
→ Theo số liệu thống kê thì dân số của thành phố này đang giảm liên tục trong 20 năm.

③ さっきの地震じしんは テレビ の速報そくほうによると、震度しんど3 だそうだ。
→ Theo tin nhanh trên tivi thì trận động đất vừa rồi có chấn độ 3.

④ 新聞しんぶんによると名古屋なごやに大火たいか災さいがあったそうです。
→ Theo báo chí thì đã có một trận đại hỏa hoạn tại Nagoya.

⑤ 皆みなの話はなしによれば彼かれは辞職じしょくするそうだ。
→ Theo thông tin của mọi người thì có vẻ là anh ấy sắp nghỉ việc.

⑥ 今朝けさの新聞しんぶんによると、来年度らいねんど、2つの大学だいがくが新設しんせつされるそうだ。
→ Theo báo sáng nay, thì nghe nói sẽ có 2 trường đại học được xây mới trong năm tới.
 
⑦ 天気予報てんきよほうによると、明日あしたは晴はれるそうです。
→ Theo dự báo thời thiết, thì ngày mai trời nắng đẹp.
 
⑧ 天気予報てんきよほうによると、あしたは雨あめが降ふるそうです。
→ Theo dự báo thời tiết, thì nghe nói ngày mai trời sẽ mưa.
 
⑨ この報告書ほうこくしょによると、事故じこの原因げんいんは指導員しどういんの不注意ふちゅういということだが、果はたしてそれだけだろうか。
→ Theo Báo cáo này, thì nói rằng nguyên nhân sự cố là do sự bất cẩn của giáo viên hướng dẫn, nhưng thật sự chỉ có thế thôi sao?
 
⑩ 彼かれの説明せつめいによると、この機械きかいは廃棄物はいきぶつを処理しょりするためのものだということです。
→ Theo sự giải thích của anh ấy, thì đây là cái máy dùng để xử lý chất thải.
 
⑪ あの雲くもの様子ようすによると、明日あすはたぶん晴はれるだろう。
→ Theo hình dáng mây này, thì có lẽ ngày mai trời nắng đẹp.
 
⑫ 気象庁発表きしょうちょうはっぴょうの長期予報ちょうきよほうによると、9月がつの残暑ざんしょは厳きびしいそうだ。
→ Theo báo cáo dài hạn từ công bố của Cơ quan khí tượng, nghe nói cái nóng còn lại của tháng 9 vẫn còn khắc nghiệt.
 
⑬ 経済専門けいざいせんもん家かの予想よそうによると、円高傾向えんだかけいこうは今後こんごも続つづくということだ。
→ Theo dự báo của các chuyên gia kinh tế, nghe nói khuynh hướng đồng yên tăng giá sau này vẫn sẽ tiếp diễn.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑭ 友達ともだちによれば、あの映画えいがはとても面白おもしろいということです。
→ Theo bạn tôi thì nghe nói bộ phim đó rất thú vị.
 
⑮ ニュース速報そくほうによれば、昼過ひるすぎに東北地方とうほくちほうで地震じしんがあったそうです。
→ Theo tin nhanh thì nghe nói sau giờ trưa nay đã có một trận động đất ở vùng Đông Bắc.
 
⑯ 先輩せんぱいの話はなしによれば、あの課長かちょうは小説しょうせつを書かいているそうです。
→ Theo lời của đàn anh đi trước thì nghe nói là Trưởng phòng đang viết tiểu thuyết.
 
⑰ 妹いもうとからの手紙てがみによれば、弟おとうとは今年ことし、オーストラリアの自転車旅行じてんしゃりょこうを計画けいかくしているとのことだ。
→ Theo thư từ em gái thì nghe nói em trai tôi năm nay đang lên kế hoạch đi du lịch bằng xe đạp xuyên nước Úc.
 
⑱ 私わたしが調しらべたところによれば、この漢字かんじには6つの読よみ方かたがあるようです。
→ Theo những gì tôi tìm hiểu được thì dường như chữ Kanji này có 6 cách đọc.
 
⑲ テレビによれば、今年ことしの夏なつは特とくに東北地方とうほくちほうにおいて冷夏れいかが予想よそうされるそうです。
→ Theo tivi thì nghe nói mùa nè năm nay được dự báo là mùa hè có nhiệt độ thấp, đặc biệt là ở vùng Đông Bắc.
 
⑳ この記録きろくによれば、その城しろが完成かんせいしたのは11世紀末せいきすえのことだ。
→ Theo dữ liệu lưu trữ này, cái thành đó đã được hoàn thành vào cuối thế kỷ thứ 11.
 
㉑ 彼かれの話はなしによれば、この茶碗ちゃわんは骨董品こっとうひんとして価値かちの高たかいものだそうだ。
→ Theo lời anh ấy nói thì cái chén này được xem là đồ cổ, và là một vật rất có giá trị.
Chú ý
Đây là cách nói cố định kiểu thành ngữ, có nghĩa là「もしかしたら~」(không chừng), hoặc「ある条件じょうけんの下もとでは」(nếu dựa trên điều kiện nào đó thì…). Theo sau là những cách nói diễn tả sự suy đoán. Cũng có thể sử dụng các hình thức khác như「ことによったら」「場合ばあいによったら」. Thường được dịch là: không chừng….
[Ví dụ]:
① ことによると、今回こんかいの旅行りょこうはキャンセルしなければならないかもしれない。
→ Không chừng phải hủy bỏ chuyến du lịch lần này.
 
② 場合ばあいによると、彼かれらも応援おうえんに来きてくれるかもしれない。
→ Không chừng họ cũng sẽ tới ủng hộ mình.
 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Đây là cách nói diễn tả nơi xuất phát của điều mình nghe được, hoặc cơ sở/căn cứ của điều mình suy đoán. Theo sau là những cách nói biểu thị “nghe rồi kể lại” như: ~そうだ、~ということだv.v. hoặc những cách nói diễn tả sự phán đoán, khẳng định v.v. như  だろう、らしい v.v. Cũng có thể dùng hình thức 「~ところによれば、~」Thường được dịch là: Theo như / theo chỗ…
[Ví dụ]:
① 聞きいたところによると、最近さいきんは飛行機ひこうきで行いくほうが電車でんしゃより安やすい場合ばあいもあるそうですね。
→ Theo chỗ tôi nghe được, thì gần đây cũng có trường hợp đi máy bay rẻ hơn đi tàu điện.
 
② 彼かれの主張しゅちょうするところによると、彼かれは事件じけんとは関係かんけいないということだ。
→ Theo sự khẳng định của anh ấy, thì anh ấy không liên can đến vụ này.
 
③ 祖父そふの語かたったところによると、この辺あたりには昔古むかしふるい農家のうかがあったということだ。
→ Theo ông tôi kể lại, thì hồi xưa ở vùng này có một nông trại cổ.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

baainiyoruto

kotoniyoruto

niyoreba

niyoruto


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm