[Ngữ pháp N3] ~ さえ/でさえ:Thậm chí…/ Ngay cả…/ Đến cả… (cũng)

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Danh từ + (Trợ từ) さえ/でさえ
Vて/Vます + さえ
Nghi vấn từ + か + さえ
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để nêu lên ví dụ cực đoan nào đó, nhằm diễn tả ý “ngay cả cái đó cũng…nên những cái khác là đương nhiên”
  • ② Dùng để chỉ một trường hợp điển hình mà bình thường ai cũng nghĩ là đương nhiên phải xảy ra, nhưng thực tế lại không phải như thế, với hàm ý rằng “nói gì đến trường hợp khác.
  • ③ Có thể được sử dụng thay thế bằng「も」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Chú ý
1.Khi gắn「さえ」vào danh từ, thì trợ từ「が」và「を」sẽ được lược bỏ. Các trợ từ khác thì không được lược bỏ
2.Khi đi sau một danh từ đóng vai trò là một chủ ngữ (chủ ngữ của hành động phía sau) thì sẽ có dạng「Nでさえ」

3.「でさえ」 mang nghĩa nhấn mạnh hơn 「さえ」
Ví dụ
① この問題もんだいは小学生しょうがくせいさえわかる。
→ Câu hỏi này thì thậm chí học sinh tiểu học cũng hiểu được.

② そんなこと、子こどもでさえ知しっている。
→ Điều này, ngay cả trẻ con cũng biết. ( でさえ = でも )

③ この子こはもう 6歳さいだが、まだ自分じぶんの名前なまえさえ読よめない。
→ Đứa trẻ này đã 6 tuổi nhưng đến tên mình cũng chưa thể đọc được.

④ 妻つまは夫おっとの給料きゅうりょうがいくらかさえ知しらなかった。
→ Vợ tôi đến tiền lương của chồng cũng không biết là bao nhiêu.

⑤ どんなに頼たのんでも、野口のぐちさんは会あってさえくれなかった。
→ Dù tôi đã đề nghị thế nào nhưng thậm chí anh Noguchi không gặp tôi.

⑥ 彼かれは友人ゆうじんからの手紙てがみを読よみさえせずに、ごみ箱はこに放ほうり投なげた。
→ Anh ta thậm chí không đọc lá thư của người bạn mà vứt nó vào thùng rác.


⑦ ひらがなさえ書かけないんですから、漢字かんじなんて書かけません。
→ Ngay cả hiragana tôi còn không viết được, nói gì đến kanji.

⑧ 転勤てんきんの話はなしは、まだ家族かぞくにさえ話はなしていない。
→ Việc chuyển công tác tôi thậm chí còn chưa nói với gia đình.

⑨ お金かねがなく、パン さえ買かえない。
→ Không có tiền nên ngay cả bánh mì cũng không mua nổi.

⑩ そこは電気でんきさえない山奥やまおくだ。
→ Nơi đó là một vùng núi sâu mà ngay cả điện cũng không có.

⑪ そんなことは小学生しょうがくせいでさえ知しってるよ。
→ Những chuyện như thế này thì ngay cả học sinh tiểu học cũng biết.

⑫ 親おやにさえ相談そうだんしないで、結婚けっこんを決きめた。
→ Tôi đã quyết định đám cưới mà không trao đổi với ngay cả ba mẹ.
 
⑬ 急きゅうに寒さむくなって、今朝けさもうコートを着きている人ひとさえいた。
→ Trời đột nhiên trở lạnh nên sáng nay ngay cả một số người cũng đã mặc áo khoác.
 
⑭ 私わたしの故郷ふるさとは地図ちずにさえ書かいてない小ちいさな村むらです。
→ Quê tôi là một ngôi làng nhỏ thậm chí còn không có trên bản đồ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑮ 専門家せんもんかでさえ分わからないのだから、私わたしたちには無理むりでしょう。
→ Vì ngay cả chuyên gia cũng còn không hiểu thì tôi làm sao hiểu được.
 
⑯ ひざに怪我けがをして、当分とうぶん、歩あるくことさえできない。
→ Tôi bị thương ở đầu gối nên tạm thời ngay cả việc đi bộ cũng không được.
 
⑰ 幼おさない息子むすこを失うしなった彼女かのじょは生いきる希望きぼうさえ失くしてしまった。
→ Cô ấy đã mất đứa con trai bé bỏng nên ngay cả muốn sống cũng không còn thiết tha gì.
 
⑱ この辺あたりは昼ひるでさえ人通ひとどおりが少すくないところです。
→ Khu vực này là một nơi ít người qua lại ngay cả vào ban trưa.

⑲ 彼かれは日本にほんに3年ねんもいるのだから、会話かいわは不自由ふじゆうないが、読よみ書きのほうはひらがなさえだめだそうだ。
→ Anh ta thì vì đã ở Nhật những 3 năm nên hội thoại thì không vấn đề gì, nhưng về đọc viết thì nghe nói thậm chí cả hiragana cũng không biết.
 
⑳ 恵理子えりこは親友しんゆうの花子はなこにさえ知しらせずに外国がいこくへ旅立たびだった。
→ Eriko đã đi nước ngoài mà mà không cho ai biết, thậm chí là người bạn thân Hanako.
 
㉑ 山やまの上うえに夏なつでさえ雪ゆきが残のこっている。
→ Thậm chí ngay cả mùa thu tuyết vẫn còn đọng lại trên đỉnh núi.
 
㉒ 早はやく仕事しごとが決きまらないと、家賃やちんさえ払はらえなくなる。
→ Nếu không quyết định sớm công việc thì ngay cả tiền nhà cũng không trả được.
 
㉓ 和子かずこさんは両親りょうしんにさえ言いわずに、一人ひとりで山登りをした。
→ Kazuko đã đi leo núi một mình mà thông nói ai, thậm chí là bố mẹ.
 
㉔ のどが痛いたくて、ミルクさえ飲のめない。
→ Vì bị đau cổ họng nên ngay cả sữa cũng không uống được.
 
㉕ 彼かれは事業じぎょうの失敗しっぱいさえ克服こくふくしてきたのだから、この困難こんなんにもきっと打うち勝かつだろう。
→ Anh ta vì có thể vượt qua được ngay cả việc kinh doanh thua lỗ nên lần khó khăn này hẳn cũng sẽ vượt qua thôi.
 
㉖ あの頃ころは授業料じゅぎょうりょうどころか、家賃やちんさえ払はらえないほど貧まずしかった。
→ Hồi đó, tôi túng đến nỗi, nói gì đến tiền học, ngay cả tiền nhà cũng không trả nổi.
 
㉗ 本人ほんにんにさえ分わからないものを、どうしてあの人ひとにわかるはずがあるんだ。
→ Ngay cả đương sự mà cũng còn không biết, thì làm sao người kia có thể biết được chứ.
 
㉘ この本ほんは私わたしには難むずかしすぎます。何なにについて書かいてあるのかさえ分わかりません。
→ Đối với tôi cuốn sách này quá khó. Ngay cả chuyện nó viết về vấn đề gì tôi cũng còn không hiểu.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
㉙ その小説しょうせつはあまりにも面白おもしろくて、食事しょくじの時間じかんさえもったいないと思おもったほどだった。
→ Cuốn tiểu thuyết ấy rất hấp dẫn, hấp dẫn đến mức tôi không muốn ngừng đọc phút nào, ngay cả trong giờ cơm.
 
㉚  男おとこ:僕ぼくたち、いつ結婚けっこんするんだ。
 
女おんな:何言なにいってるの。するかどうかさえ、私わたしたちはまだ決きめていないのよ。
→ Nam: Tụi mình chừng nào làm đám cưới vậy?
→ Nữ: Anh nói gì thế! Ngay cả có cưới hay không, chúng ta còn chưa quyết định xong cơ mà.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

desae

sae


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm