[Ngữ pháp N3] ~ といい/ばいい/たらいい:Ước gì – Phải chi – Giá mà – Lẽ ra đã (…thì tốt biết mấy)

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
[Thể Thường] + といいなあ/いいのに
[Câu điều kiện ~たら/
ば] + いいなあ/いいのに

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để thể hiện ý muốn, mong ước của cá nhân  trái với thực tế hiện nay.
  • ② Hoặc diễn tả sự hối hận / hối tiếc về một việc đã làm/hoặc không làm.
  • ③ Cách nói này thuộc dạng câu cảm thán.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① もっと日本語にほんごがうまく話はなせたらいいなあ。
→ Ước gì tôi có thể nói tiếng Nhật trôi chảy hơn.

② 明日あした、雨あめが降ふらないといいなあ。
→ Ước gì ngày mai trời không mưa.

③ あなたみたいに スポーツ ができるといいなあと友達ともだちともだちに言いわれました。
→ Bạn tôi nói với tôi rằng ”ước gì tớ có thể chơi thể thao như cậu”.

④ 僕ぼくにも兄弟きょうだいが三人さんにんもいればいいのにな。
→ Ước gì tớ cũng có ba anh em nhỉ.
 
⑤ あなたもパパぱぱの会社かいしゃで働はたらけばいいのに
→ Phải chi anh cũng làm ở công ty của ba em thì tốt biết mấy.
 
⑥ 雨あめがやみさえすればいいのになあ。
→ Ước gì trời tạnh mưa nhỉ.
 
➆ 英語えいごの試験しけんさえなければいいのに。
→ Giá mà không có thi tiếng Anh thì tốt biết mấy.
 
⑧ もっと早はやく寝ねればいいのに。
→ Lẽ ra bạn nên đi ngủ sớm hơn.

⑨ またおしゃべりできる機会きかいきかいがあるといいなあ。
→ Mong sao có cơ hội được nói chuyện một lần nữa.

⑩ 毎日まいにちが土曜日どようびだったらいいのに。
→ Ước gì ngày nào cũng là thứ bảy.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

⑪ もっと時間じかんがあったらいいのだが。
→ Phải chi tôi có nhiều thời gian hơn.

⑫ 分わからないところは先生せんせいに聞きけばいいのに。
→ Lẽ ra khi không hiểu thì bạn nên hỏi giáo viên ngay.
 
⑬ うんとお金かねがあればいいのに。
→ Giá mà tôi có thật nhiều tiền.
 
⑭ 車くるまを持もっていればいいのに。
→ Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô.
 
⑮ 旦那だんなも家事かじを手伝てつだってくれればいいのに。
→ Phải chi chồng tôi cũng giúp tôi việc nhà thì đỡ biết mấy.

⑯ 鳥とりのように空そらを飛とべたらいいのになあ。
→ Tôi ước mình có thể bay trên bầu trời như những chú chim.

⑰ 私わたしは彼かれが夫おっとだったらいいなあと思おもいます。
→ Tôi ước anh ấy là chồng tôi.

⑱ 死しねばいいのに。
→ Phải chi tôi chết quách cho rồi.
 
⑲ もっと若わかければいいのに。
→ Phải chi tôi trẻ hơn thì hay biết mấy.
 
⑳ もっと頑張がんばって勉強べんきょうすればよかった。
→ Giá mà trước đây tôi học chăm chỉ hơn.
 
㉑ 両親りょうしんにお金かねを貸かしてもらえばいいのに
→ Lẽ ra chúng ta đã nên mượn tiền bố mẹ.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

baiina

baiinoni

taraiina

taraiinoni

toiinaa


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm