[Ngữ pháp N3] 〜 つまり: Hay nói cách khác là…

Ngữ Pháp N3 JLPT N3
Cấu trúc
A、つまり、B
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Cụm từ dùng để diễn đạt cùng một ý tưởng nhưng với cách dùng từ, hay cách nói khác.
Ví dụ

 ちちあにつまりわたし伯父おじは、医者いしゃを している。
→ Anh trai của bố tôi, tức là bác tôi, hiện đang làm bác sĩ.

② 田中たなかさんは、携帯けいたいも パソコン もっていない。つまり、メール で連絡れんらくはできないのだ。
→ Anh Tanaka không mang điện thoại lẫn máy tính. Nói cách khác là không thể liên lạc bằng mail được.

③ A:本当ほんとうきたいんですが、ちょっと。
  B: つまり、いけないということですね。
→ A: Thật sự rất muốn đi, nhưng mà…
  B: Nói cách khác là không đi được chứ gì?

④ かれはその会議かいぎ出席しゅっせきしなかった。つまりその計画けいかくには賛成さんせいでないということ だ .
→ Ông ta đã không dự cuộc họp, có nghĩa là ông ấy không tán thành với kế hoạch đó.

⑤ つまりそれがきみいたいことですね .
→ Nói tóm lại đây là điều cậu muốn nói phải không.

⑥ 「え ー と、もううのは無理むりだ とおもう…」 「つまりわたしのことがきらいになったというこ と なのね。
→ ”Uhm, anh nghĩ việc chúng ta hẹn hò là không thích hợp…” “Nói cách khác là anh ghét em chứ gì?”

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm