[Ngữ pháp N4] と読みます/ と書いてあります: Đọc là … /Viết là…

Ngữ pháp N4 JLPT N4
Cấu trúc 1
~ とみます: Đọc là …
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu giải thích cách đọc của từ/ cụm từ nào đó.
Ví dụ
① この漢字かんじなんみますか。
→ Chữ kanji này đọc như thế nào?

② 「普通ふつう」は「ふつう」みます。
→ 「普通ふつう」đọc là 「ふつう」

A: この漢字かんじなにむんですか? Chữ hán này đọc là gì vậy?
B: 「ちゅうしゃきんし」みます Đọc là “Chuushakinshi”.
Cấu trúc 2
~といてある: Viết là/ ghi là…
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu dùng để giải thích ý nghĩa của những thứ được viết trên bảng hiệu, biển báo hay giấy tờ gì đó.
Ví dụ
① ここに「立入禁止たちいりきんし」といてあります。
→ Ở đây viết là “Cấm vào”

② 手紙てがみに「親展しんてん」といてある。
→ Trên bức thư ghi là “Bí mật” (Thư mật)

③ 「 この ビタミンざい、いつどれくらいめばいいのかな」-「毎食まいしょくに2じょうずつといてあるわ。」
→ Vitamin này uống lúc nào và liều lượng bao nhiêu thì được nhỉ? / Trên đó ghi là uống 2 viên sau mỗi bữa ăn đó.

④ 手紙てがみ(てがみ)に「至急しきゅう」 と(か)いてある。 
→ Trên bức thư ghi là “Khẩn cấp”.

A: あそこになんいてあるんですか? Ở đằng kia có viết gì vậy?
B: [禁止きんし] といてあります。 Có viết là “Không dẫm lên (vạch, cỏ)”.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm