[Ngữ pháp N5] ~まえに~ : Trước khi (thời gian)

JLPT N5 Tổng Hợp Ngữ pháp N5
Cấu Trúc: Vる + まえ
Cách dùng / Ý nghĩa:
Diễn tả ý nghĩa “trước khi xảy ra một hành động, sự kiện thì…”.
Có nghĩa là : Trước khi ….

Chú ý:

1. Đứng trước luôn là dạng từ điển Vる
2. 前に Còn được dùng để diễn tả quan hệ trước sau của không gian và thời gian với cấu trúc:
Nのまえに : Thường dịch là: “Trước N

Ví dụ: 

アメリカ にまえに、東京とうきょう大学だいがく通学つうがくしていました。
Trước khi đến Mỹ thì tôi đã đi học đại học ở Tokyo.

科学かがく研究者けんきゅうしゃになるまえに、わたしが歴史れきし研究けんきゅうしました。
Trước khi nghiên cứu khoa học thì tôi nghiên cứu lịch sử.

まえみがきます。
Trước khi đi ngủ thì tôi đánh răng.

授業じゅぎょう出席しゅっせきするまえ復習ふくしゅうします。
Trước khi lên lớp thì tôi luyện bài cũ.

結婚けっこんするまえに、この会社かいしゃ通勤つうきんしていました。
Trước khi kết hôn thì tôi đi làm ở công ty.

結婚けっこんするまえに、一度いちどゆっくり仲間なかま旅行りょこうしてみたい。
Trước khi lập gia đình, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thoải mái một lần.

Cấu trúc: N のまえに
Diễn tả quan hệ trước sau của không gian và thời gian. Thường dịch là: “Trước N”.
Ví dụ: 

図書館としょかんまえに、中学校ちゅうがっこうがあります。
Trước thư viện có trường trung học.

勉強べんきょうまえに、ほんみます。
Trước khi học thì tôi đọc sách.

水浴すいよくのまえに、服装ふくそうぎます。
Trước khi tắm thì phải cởi quần áo.

いえまえくるままっています。
Trước nhà tôi có xe ô tô đang đỗ.

レストラン のまええきです。
Trước nhà hàng là nhà ga.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm