[Ngữ pháp N3-N2] ~とかなんとか:…Hay gì đó/ Nói tới nói lui / Nói tóm lại

Ngữ Pháp N3 JLPT N2 JLPT N3 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

 ~ とかなんとか

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói được sử trong trường hợp không thể khẳng định hoàn toàn như thế do không chắc hoặc nhằm tránh phải khẳng định một việc gì đó. (Ví dụ ①, ②)
  • ② Hoặc được sử dụng để tóm tắt ý các lời nói trước đó, nói lại cho đúng như một câu mào đầu cho câu nói/kết luận tiếp theo sau. (Ví dụ ③, ④)
Ví dụ 
① 公園こうえんまえとかなんとかっていましたけど、…。
→ Anh ta đã nói là trước công viên hay gì đó…
 
② 温暖化おんだんかかなんとかで、人類じんるいはあと100ねん終了しゅうりょうって本当ほんとうなんですか?
→ Có thật là 100 năm sau loài người sẽ diệt vong do trái đất nóng dấn lên hay do này kia khác không?

③ とかなんとかって、おまえ結局金けっきょくかねがほしいんだろ。
→ Nói tóm lại, rốt cuộc mày cần tiền đúng không?
 
④ とかなんとかおっしゃって、やっぱり彼女かのじょきなんでしょ。
→ Nói tới nói lui, quả thật là anh thích cô ấy chứ gì.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm