[Ngữ pháp N1] ~ば〜で、なら〜で、たら〜たで:Nếu…thì sẽ hành xử theo lối/theo kiểu (đó)

JLPT N1 Ngữ Pháp N1
Cấu trúc

Động từ thể điều kiện (ば)/たら + V thể た + で
Tính từ + ければ/かったら + Tính từ い + で
Tính từ + かったら + Tính từ + かった + で
Tính từ + なら + Tính từ + で 

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là lối nói lặp lại 2 lần cùng một động từ hoặc tính từ để nêu lên hai sự việc tương phản nhau, diễn đạt ý rằng chọn đằng nào trong hai sự việc này cũng đều không tốtHoặc được sử dụng khi muốn nói “tuy có vấn đề, nhưng cũng không phải là chuyện lớn, không đáng kể”.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① いえひろほうがいいが、ひろければひろいで掃除そうじ大変たいへんだ。
→ Nhà rộng thì tốt đấy nhưng mà nếu rộng quá thì dọn mệt lắm.

② 退職たいしょくまえ毎日まいにちいそがしくて大変たいへんでしたが、ひまになってみると、ひまならひまなやみもてくるものです。
→ Trước khi nghỉ việc thì ngày nào cũng bận rộn nên mệt lắm, xong đến khi thảnh thơi thì lo lắng lại đến.

③ 食材しょくざいなかったらなかったで簡単かんたん料理りょうりませましょう。
→ Không có nguyên liệu thì nấu món đơn giản thôi.

④ きんというのはあったらあったで使つかうし、なかったらないでなんとかなるものだ。
→ Tiền bạc là thứ nếu có thì sẽ xài theo lối có, mà nếu không có thì cũng xoay xở được theo lối không có.
 
⑤ 自動車じどうしゃはあれば便利べんりだが、なかったらなかったでなんとかなるものだ。
→ Xe hơi là thứ nếu có thì cũng tiện, mà nếu không có thì cũng có thể xoay xở theo cách không có, thế nào rồi cũng xong.
 
⑥ ははさむがりでふゆ苦手にがてだが、それではなつきかというとそうではない。あつかったらあつかったで文句もんくっている。
→ Mẹ tôi không chịu được lạnh nên rất ngại mùa đông, nhưng không phải là bà thích mùa hè. Gặp trời nóng thì bà lại than phiền theo kiểu trời nóng.

⑦ しのまえ大変たいへんだったが、たらたで、またやらなければならないことがたくさんある。
→ Trước khi chuyển nhà đã mệt rồi, đến lúc chuyển xong thì lại có lắm việc phải làm.

⑨ A「おたくひろにわがあってうらやましいですね。」
B「いえ。にわがあれあったで手入ていれに時間じかんもおかねもかかるので…。」
– Nhà anh có vườn rộng thích nhỉ.
– Không đâu. Khi có vườn rộng thì lại phải tốn thời gian và tiền bạc để chăm sóc nữa.
 
⑩ 結婚式けっこんしきなんて、しなければないでべつかまわないというひともいる。
→ Cũng có một số người cho rằng, tổ chức lễ cưới hay không thì cũng chẳng sao.

⑪ 息子むすこには大学だいがくかってほしいが、かったらかったでかねって大変たいへんだ。
→ Tôi rất mong đứa con trai của mình thi đỗ vào đại học, nhưng đỗ rồi thì cũng lại vất vả tốn tiền theo với chuyện đỗ rồi.
 
⑫ 平社員ひらしゃいんのときは給料きゅうりょうすくなくてこまったけど、昇進しょうしんたら昇進しょうしんたでいもえるし、やっぱりきんはたまらない。
→ Hồi còn làm nhân viên quèn thì cũng khốn đốn vì lương ít, nhưng đến khi lên chức rồi thì lại giao thiệp rộng hơn cho xứng với cương vị, rốt cuộc tiền cũng chẳng để dành dược mấy.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 部屋へやにほこりがたまれば文句もんくうし、掃除そうじをしたらたで、「勝手かってはいった」とおこるし、まったく高校生こうこうせい息子むすこは扱いにくい。
→ Phòng có bụi thì lại phàn nàn, mà nếu dọn dẹp thì lại giẫn dỗi rằng “tự ý vào phòng”, thiệt không biết phải thế nào với thằng con trai học cấp 3 của tôi.
 
⑭ 家賃やちんたかいのもこまるけど、やすかったらやすかったでなに問題もんだいがありそうで不安ふあんだよね。
→ Tiền thuê nhà đắt quá thì cũng khổ thật, nhưng cũng lo là nếu rẻ quá thì chắc sẽ có phát sinh vấn đề gì đó nhỉ.
 
⑮ スーツケースは、ちいさければちいさい不便ふべんだし、おおきけれおおいで邪魔じゃまになる。
→ Vali hành lý nhỏ thì lại bất tiện, nhưng nếu to thì lại cồng kềnh.
 
⑯ おかねって、あれあったでなやみもえるものよ。
→ Tiền là thứ mà có thì phiền muộn cũng tăng hơn.
 
⑰ 反対はんたいなら反対はんたい、きちんとした論拠ろんきょしめすべきだ。
→ Nếu phản đối thì cũng cần đưa ra luận cứ xác đáng.
 
⑱ 息子むすこには大学だいがくかってほしいが、かったらかったでかねって大変たいへんだ。
→ Tôi rất mong đứa con trai của mình thi đỗ vào đại học, nhưng đỗ rồi thì cũng lại vất vả tốn tiền theo với chuyện đỗ rồi.

⑲ 彼女かのじょったら、メールの返信へんしんおそいと文句もんくうし、はやかったらはやいで「ちゃんとんでないじゃない?」ってうたがうんだ。
→ Cô ấy mà hễ trả lời mail trễ là lại phàn nàn, mà trả lời sớm thì lại ngờ vực rằng “chắc chwua đọc kỹ đúng không?”.
 
⑳ A「かさってく?」
B「邪魔じゃまだよ。あめたらたでえばいいよ。」
– Mang dù theo nhé?
– Phiền lắm. Khi nào mưa thì mua cũng được.
 
㉑ 料理りょうりをしてとたのめばるし、いんしを手伝てつだってもらったらもらったでこしいたいなんてわれるし、もうあのひとたのむのはそう。
→ Nhờ nó nấu ăn thì lại cắt vào tay, khi nhờ phụ chuyển đồ đạc thì lại than đau lưng, thôi sẽ khỏi nhờ nó nữa.
 
㉒ ふかいプールでの事故じこ想像そうぞうしやすいが、あさかったらあさかったでみなどによる事故じこ心配しんぱいがある。
→ Tai nạn ở hồ bơi sâu thì dễ hình dung rồi, nhưng ở các hồ cạn thì vẫn có những tai nạn do nhảy vào hồ này nọ.
 
㉓ 学生時代がくせいじだい学費がくひ合宿がっしゅくだとおかねがかかり、就職しゅうしょくたらたで給料きゅうりょうだけで生活せいかつできず、おやたよってしまいもうわけない。
→ Hồi sinh viên thì tốn tiền cho chuyện học phí, tập huấn thực tập này nọ, nhưng khi đi làm rồi thì chỉ với tiền lương vẫn không đủ sống, thấy có lỗi khi dựa vào bố mẹ quá.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
㉔ 今日きょう仕事しごと何時いつに終わるかわからないんだけど、終電しゅうでんれなかったられなかったで友達ともだちのうちにまるから大丈夫だいじょうぶだよ。
→ Hôm nay không biết là mấy giờ mới xong việc nhưng nếu trễ chuyến tàu điện cuối cùng thì anh sẽ ngủ lại nhà bạn, không sao đâu.

㉕ 財産ざいさんがあれあったで面倒めんどうなこともある。
→ Dù có của cải thì vẫn có chuyện phải lo.
Từ khóa: 

ba de

nara de

tara tade


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm