[Ngữ pháp N1] ~ に引き換え:Trái ngược với – Trái với – Ngược lại với

JLPT N1 Ngữ Pháp N1
Cấu trúc

V (Thể từ điển) + の
N + (である)+ に
Tính từ -na+ な/である + の

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả so sánh hai sự việc, hai đối tượng đối lập hẳn nhau. Là cách nói có thể hiện cảm xúc của người nói trong đó. 
  • ② Cách nói たいして」「くらべてlà cách nói mang nhận xét tính trung lập hơn.
Ví dụ
① ひどい米不足こめふそくだった去年きょねんにひきかえ今年ことし豊作ほうさくのようです。
→ Trái ngược với năm ngoái vốn thiếu hụt gạo nghiêm trọng, dường như năm nay là một mùa bội thu.
 
② 節約家せつやくかあににひきかえおとうと本当ほんとう浪費家ろうひかだ。
→ Ngược lại với người anh là một người rất tiết kiệm, em trai thì thật sự là một người lãng phí.
 
③  むかし若者わかものがよくほんんだのにひきかえいま若者わかもの活字かつじはどうも苦手にがてのようだ。
→ Ngược lại với giới trẻ ngày xưa rất hay đọc sách, giới trẻ ngày nay dường như rất ngại đọc chữ.
 
④ うちでは、父ががんこなのにひきかえはははとてもかんがかたがやわらかい。
→ Ở nhà tôi thì trái với bố là một người rất cố chấp, mẹ tôi thì có cách suy nghĩ rất linh động.
 
⑤ のんびりした独身時代どくしんじだい結婚けっこんして子供こどもまれてからの毎日まいにち余裕よゆうがなさすぎる。
→ Trái với hồi còn độc thân rất an nhàn, cuộc sống kể từ sau khi lập gia đình, có con thì rất thiếu thời gian thảnh thơi.
 
⑥ 応援おうえんするサポーターの興奮こうふん選手せんしゅたちは冷静れいせいにプレイした。
→ Ngược lại với sự cuồng nhiệt của những người cổ vũ, các vận động viên thi đấu rất bình tĩnh.
 
⑦ 勉強家べんきょうかあににひきかえおとうとなまものだ.
→ Ngược lại với người anh là một người chăm học, người em là người lười biếng.

⑧ 昨日きのうのひどい天気てんきにひきかえ当日とうじつれている。
→ Trái với thời tiết tồi tệ hôm qua thì hôm nay nắng đẹp.

⑨ 息子むすこ社交的しゃこうてきな タイプ なのにひきかえむすめ人前ひとまえるの をきらうタイプ だ。
→ Con trai tôi là người thích xã giao, trái với đó con gái tôi lại không thích gặp gỡ mọi người.

⑩ 去年きょねんにひきかえ今年ことしあたたかい。
→ Trái với năm ngoái thì thời tiết năm nay ấm áp .

⑪ あのみせ食料品しょくりょうひん豊富ほうふなのにひきかえ衣料品いりょうひんすくない。
→ Cửa tiệm đó quần áo thì ít so với thực phẩm thì phong phú.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm