[Ngữ pháp N2] ~ を…として/とする/ とした:Lấy… làm…/ Xem… làm…/ Quyết định… như là…

JLPT N2 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

N1 N2 として/に + V
N1 N2 とする + N
N1 N2 とした + N

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Biểu thị ý nghĩa “Xem N1 là N2 / Lấy N1 làm N2/ Quyết định N1 như là N2”.
  • ② Dùng trong nhiều trường hợp, chẳng hạn như lấy hành động hay phương pháp của người khác làm mẫu, hoặc ví dụ như lấy A làm mục đích, làm đề tài .v.v..
  • ③ Đây là cách nói mang tính văn viết, Đôi khi còn bắt gặp đi với hình thức N1N2とし、~trong văn viết.
  • ④ Thường bắt gặp một số cách nói như「~ を目的もくてき(mục đích) として」, 「~ を テーマ (chủ đề) として」, 「~中心ちゅうしん(trung tâm) として」…
Ví dụ
① 今年ことし1ねん大学だいがく降格こうかく目標もくひょうとしてがんばるつもりだ。
→ Trong năm nay, lấy mục tiêu đỗ đại học, cố gắng hết sức.

② 大学だいがく遺文いぶん交流こうりゅう目的もくてきとしてサークル をつくった。
→ Chúng tôi xây dựng câu lạc bộ với mục đích là giao lưu các nền văn hóa trong trường đại học.

③ この奨学金しょうがくきん留学生りゅうがくせい対象たいしょうとしたものです。
→ Tiền học bổng này là dành cho du học sinh (lấy du học sinh làm đối tượng).

④ わたし恩師おんしかた手本てほんとしている
→ Tôi xem cách sống của ân sư như là mẫu mực cho mình.
 
⑤ 祖父そふ散歩さんぽ日課にっかとしている
→ Ông tôi xem việc đi bộ là việc làm hàng ngày.
 
⑥ この試験しけんでは、60点以上てんいじょう合格ごうかくとする
→ Ở cuộc thi này, cứ trên 60 điểm là xem như đậu.
 
⑧ 環境問題かんきょうもんだいテーマとしたテレビ番組ばんぐみる。
→ Tôi xem chương trình tivi có đề tài về môi trường.
 
⑨ このあつまりは、国際交流こくさいこうりゅう目的もくてきとしたものです。
→ Nhóm này là nhóm lấy giao lưu quốc tế làm mục đích hoạt động.
 
⑩ 「みどりのかい」は環境保護活動かんきょうほごかつどう目的もくてきとする市民しみん組織そしきです。
→ “Hội Xanh” là một tổ chức của người dân thành phố với mục đích hoạt động là các hoạt động bảo vệ môi trường.
 
⑪ 山田やまださんリーダーとするサークルを作る。
→ Chúng tôi sẽ tổ chức một câu lạc bộ mà anh Yamada sẽ làm đội trưởng.
 
⑫ 「子供こどもおやかがみ」と言葉ことばがあるが、子供こどもおや手本てほんとして成長せいちょうしていくのであろう。
→ Có câu nói “con cái là tấm gương phản chiếu của bố mẹ”, hẳn con cái sẽ trưởng thành với bố mẹ là tấm gương của chúng.
 
⑬ わがしゃではエンジニア中心ちゅうしんして安全あんぜん車作くるまづくりの研究けんきゅうおこなわれている。
→ Tại công ty chúng tôi, các hoạt động nghiên cứu sản xuất xe an toàn được triển khai với nòng cốt là các kỹ sư.
 
⑭ 結婚けっこん前提ぜんてい彼女かのじょ交際こうさいもうんだ。
→ Tôi đã đề nghị được qua lại với cô ấy với tiền đề là sẽ đi đến kết hôn.
 
⑮ 大学教授だいがくきょうじゅ中心ちゅうしんとするループによって、ロボットの研究開発けんきゅうかいはつおこなわれている。
→ Các hoạt động nghiên cứu robot được thực hiện bởi một nhóm mà nòng cốt là các giáo sư đại học.
 
⑯ いまのアルバイトは2週間しゅうかん研修けんしゅう毎日参加まいにちさんかすること条件じょうけん採用さいようされた。
→ Công việc làm thêm hiện nay tuyển dụng với điều kiện là các ứng viên phải tham dự mỗi ngày buổi tập huấn trong 2 tuần.
 
⑰ 「みんな、キャプテン中心ちゅうしん一丸いちがんとなって試合しあいおもちからせ!」
頑張がんばります。監督かんとくていてください。」
– Mọi người, hãy đoàn kết, với trung tâm là đội trưởng, hãy thi đấu hết sức mình!
– Chúng tôi sẽ cố gắng. Huấn luyện viên, xin hãy xem chúng tôi thể hiện.
 
⑱ このまつりは、住民じゅうみん社会参加しゃかいさんか目的もくてきとしてはじめられた。
→ Lễ hội này được bắt đầu nhằm mục đích cho người dân tham gia vào xã hội.
 
⑲ このクラスでは新聞しんぶん教材きょうざいとして使つかいます。
→ Ở lớp học này sử dụng báo chí làm tài liệu giảng dạy.
 
⑳ 企業きぎょう利益りえきげること目的もくてきとして日々ひび経済活動けいざいかつどうおこなっている。
→ Doanh nghiệp hàng ngày thực hiện các hoạt động kinh tế, với mục đích là nâng cao lợi nhuận.
 
㉑ 今回こんかいのシンポジウムは日本にほん伝統芸能でんとうげいのうテーマとしておこなわれます。
→ Hội thảo lần này sẽ được tổ chức với chủ đề là nghệ thuật truyền thống của Nhật Bản.
 
㉒ 今回こんかいはないの結果けっかわたしたちの総意そういとして社長しゃちょうつたえることにしましょう。
→ Chúng ta hãy lấy kết quả thảo luận lần này làm ý kiến chung thống nhất và báo cáo cho Giám đốc.
 
㉓ 芭蕉ばしょう人生じんせいたびとしてきた。
→ Basho đã sống một cuộc đời như một chuyến du hành.
 
㉔ これは平和へいわテーマとしてつくられた作品さくひんです。
→ Đây là tác phẩm được tạo ra với chủ đề là hòa bình.
 
㉕ 戦後せんご50ねんひとつの区切くぎとして平和へいわ大切たいせつさを次代じだいつたえなければならない。
→ Lấy 50 năm kể từ sau chiến tranh như là một cột mốc và phải truyền lại cho thế hệ sau hiểu được tầm quan trọng của hòa bình.
 
㉖ ビルの建設けんせつ安全あんぜん第一条件だいいちじょうけんとし慎重しんちょう工事こうじすすめてください。
→ Việc xây dựng tòa nhà này phải được tiến hành một cách thận trọng, lấy an toàn là điều kiện tiên quyết.
 
㉗ 文化祭ぶんかさいは「地球ちきゅう未来みらいテーマとして着々ちゃくちゃく準備じゅんびすすめられています。
→ Lễ hội văn hóa với chủ đề là “tương lai của trái đất”, đang được chuẩn bị một cách kỹ càng.

㉘ 山田やまだ団長だんちょうとする訪米ほうべいだん結成けっせいされた。
→ Chúng tôi đã thành lập phái đoàn thăm Mỹ với anh Yamada làm trưởng đoàn.

㉙ つぎ世代せだいのために、一人一人ひとりひとり環境問題かんきょうもんだい自分じぶん問題もんだいとしてとらえる必要ひつようがある。
→ Vì thế hệ sau, mỗi người phải coi vấn đề môi trường là vấn đề của chính bản thân mình.
NÂNG CAO
Ví dụ

① ほんまくらにして昼寝ひるねした。
→ Tôi đã dùng sách để làm gối ngủ trưa.
 
② スカーフテープルクロスにして使っています。
→ Tôi đang dùng khăn quàng làm khăn trải bàn.
 
③ 客間きゃくま子供こども勉強部屋べんきょうへやにした
→ Tôi đã dùng phòng khách làm phòng học cho con.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm