[Ngữ pháp N2-N1] ~ たところで:: Cho dù – Dù cho – Dù có – Dẫu cho – Thậm chí… Thì cũng…

JLPT N1 JLPT N2 Ngữ Pháp N1 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Vた + ところで

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng khi muốn nêu phán đoán “dẫu cho có như thế/dẫu cho có làm thế thì cũng vô ích, không có tác dụng”. Hoặc dùng dùng khi muốn diễn tả mức độ thấp, chỉ dừng ở mức đó, không đánh giá cao cho dù có xảy ra việc đó, cho dù tình trạng đó có diễn ra
  • ② Vế sau là câu đánh giá mang tính phủ định. Không dùng với các câu thể hiện kì vọng, ý chí, động cơ và không dùng với thì quá khứ. Hay đi cùng các phó từ như 「いくら、どんなに、いまさら」 v.v
  • ③ Bằng nghĩa với ~ても
Ví dụ
① どんなに説明せつめいたところでわたし気持きもちはわかってもらえないだろう。
→ Dù có giải thích thế nào đi nữa thì chắc anh cũng không hiểu cảm xúc của em.

② フリーマーケット では品物しなもの全部ぜんぶたところで、もうけはあまりない。
→ Dù có bán hết đống đồ ở chợ trời thì cũng chả có lãi đâu

③ いくらあやまたところで彼女かのじょとの関係かんけいもとにはもどらないとおもう。
→ Dù có xin lỗi đến thế nào đi chăng nữa thì quan hệ với bạn gái cũng không thể trở về như lúc đầu được.

 いまからはしっていったところで開始時間かいしじかんうはずがない。
→ Cho dù bây giờ có chạy cũng không thể nào mà kịp giờ bắt đầu được.

⑤ そのままかんがつづたところで、これ以上いじょういい アイディア はてこないだろう。
→ Cứ tiếp tục nghĩ như thế này nữa thì cũng không ra được ý tưởng nào tốt hơn đâu.

⑥​​​​​​ まわりのひとなにたところでかれ自分じぶん意見いけんげないだろう。
→ Dù cho những người xung quanh có nói gì thì có lẽ anh ta cũng sẽ không thay đổi ý kiến.
 
 いくらはたらたところで、こう物価ぶっかたかくては生活せいかつらくにはならない。
→ Dẫu cho có làm việc bao nhiêu đi nữa mà vật giá cao như thế này cuộc sống không thể nào dễ thở được.
 
 この専門書せんもんしょはどんなにたところで2,000さつくらいだろう。
→ Sách chuyên môn này dẫu có bán chạy thế nào đi nữa thì có lẽ cũng chỉ khoảng đến 2000 quyển.
 
 わたしは才能さいのうがないから、いくら練習れんしゅうたところで、きれいにけるようにはならない。
→ Vì tôi không có khiếu nên dẫu có luyện tập bao nhiêu đi nữa thì cũng không thể nào đánh đàn hay được.
 
⑩ 専門せんもん知識ちしきがないひとがこのほん何回読なんかいよだところで理解りかいできるようにはならない。
→ Những người không có kiến thức chuyên môn thì cho dù đọc sách này bao nhiêu lần đi nữa thì cũng không thể nào hiểu được.
 
⑪ げんってみたところでどうにもならない。
→ Dẫu cho có thử nói với anh ta thì cũng không được gì.
 
⑫ わたしとしたところで名案めいあんがあるわけではない。
→ Cho dù là tôi thì cũng không thể có phương án nào hay được.
 
⑬ 社長一人しゃちょうひとりが替わったところで会社全体かいしゃぜんたいわることはないだろう。
→ Dẫu có thay đổi một ông giám đốc thôi thì có lẽ cũng không có chuyện cả công ty sẽ thay đổi đâu.
 
⑭ いま政権せいけんでは、原子力発電所建設げんしりょくはつでんしょけんせつ反対運動はんたいうんどうをしたところで意味いみはないだろう。
→ Với chính quyền như hiện nay thì cho dù có tổ chức phong trào phản đối việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân đi nữa thì có lẽ cũng vô nghĩa.
 
⑮ この不況時ふきょうじ消費税しょうひぜい増税ぞうぜいたところで財政赤字ざいせいあかじ改善かいぜんされるとはおもえない。
→ Trong tình hình suy thoái kinh tế như hiện nay thì dẫu có tăng thuế tiêu thụ đi nữa tôi cũng không nghĩ là tình trạng thâm hụt tài chính sẽ được cải thiện.
 
 他人たにんはなたところで夫婦ふうふ問題もんだい解決かいけつできない。
→ Cho dù có tâm sự với người ngoài đi nữa thì vấn đề của vợ chồng cũng không thể giải quyết được.
 
 そんな多額たがく借金しゃっきんは、いえたところで到底返とうていかえせない。
→ Với món nợ khổng lồ như thế thì thậm chí có bán nhà cũng không thể trả nổi.
 
⑱ 彼女かのじょはいくら化粧けしょうたところできれいになりません。
→ Cô ta thì dù có trang điểm bao nhiêu đi nữa thì cũng không thể đẹp lên được.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm