[Ngữ pháp N2-N1] ~ ようでは:Nếu như/ Nếu mà … Thì … (Kết quả không tốt)

JLPT N1 JLPT N2 Ngữ Pháp N1 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Động từ thể thường + ようでは + (Kết quả không tốt/đánh giá tiêu cực)
Danh từ +(である)+ ようでは + (Kết quả không tốt/đánh giá tiêu cực)
Tính từ đuôi -na + な/である + ようでは + (Kết quả không tốt/đánh giá tiêu cực)

Cách dùng / Ý nghĩa
  •  Là cách nói biểu thị ý nghĩa “Nếu mà đã xảy ra điều không tốt (không mong đợi) thế này thì dự đoán là kết quả cũng không như mong đợi.
  • ② Theo sau là những sự việc ngược lại với sự mong đợi hoặc những cách nói đánh giá tiêu cực, kiểu như こまだめだ無理むりv.v.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 試験しけんまえになって勉強べんきょうはじめるようでは合格ごうかくのぞみない。
→ Nếu như đến trước ngày thi mới bắt đầu học thì không hi vọng đậu.

② ちいさな失敗しっぱいを いちいちにするようでは、この会社かいしゃではやっていけないよ。
→ Nếu mà một thất bại nhỏ cũng lo lắng từng li từng tí thế này thì không làm được việc ở công ty này đâu.

③ ああ、ぼくわすれっぽくてこまる。こんなにすぐわすれるようでは、このさきのことが心配しんぱいだ。
→ Á, tính tôi hay quên nên rất phiền phức. Nếu mà chóng quên đến thế này thì sau này cũng đáng lo lắm.

④ こんなことができないようでは、話にならない。
→ Việc có thế này mà nếu không làm được thì không còn gì để nói.

⑤ 報告書ほうこくしょにこんなに ミス がおおようでは安心あんしんして仕事しごとまかせられない。
→ Nếu mà bản báo cáo nhiều lỗi đến thế này thì làm sao tôi yên tâm giao phó cho cậu được.

⑥ こんな問題もんだいけないようではそれこそこまる。
→ Nếu như không giải quyết được bài toán này, thì đó là điều rắc rối.
 
⑦ きみかないようではだれくわけがない。
→ Nếu như bạn không đi thì làm sao có ai đó đi được.
 
⑧ 直前ちょくぜんになってテーマをえるようでは、いい論文ろんぶんけないだろう。
→ Nếu như bạn thay đổi đề tài ngay trước thời hạn, bạn sẽ không thể viết được một luận án tốt.
 
⑨ これぐらいの困難こんなんにぶつかってようでは何事なにごともできない。
→ Nếu như bạn cảm thấy chán nản khi mới chỉ va phải một trở ngại nhỏ như thế thì bạn sẽ không làm được gì.
 
⑩ 最初さいしょから、仕事しごと遅刻ちこくするようではこまる。
→ Nếu mới ngày đầu tiên mà cậu đã đi làm trễ rồi thì tôi chịu thua cậu luôn.
 
⑪ この程度ていど練習れんしゅうまいようでは、もうやめたほうがいい。
→ Nếu như  mới luyện tập nhiêu đây thôi mà đã chịu không nổi rồi thì cậu nên nghỉ luôn đi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑫ そんなささいなことできずついてようでは、これからさきおもいやられる。
→ Nếu chỉ với vết thương nhỏ như thế mà nó đã khóc rồi thì tôi rất lo cho tương lai của nó.
 
⑬ こんな簡単かんたん文書ぶんしょもかけないようでは店長てんちょう仕事しごとつとまらない。
→ Nếu như một đoạn văn đơn giản thế này mà còn viết không được thì công việc quản lý cửa hàng làm sao kham được.
 
⑭ この程度ていど練習れんしゅう文句もんくをいうようではつぎ試合しあいてないぞ。
→ Nếu như các cậu phàn nàn với chỉ những bài tập thế này thì các cậu sẽ không thể thắng trong trận đấu tiếp theo được.
 
⑮ こんな簡単かんたん問題もんだい解決かいけつできないようではこまる。
→ Nếu như chúng ta không thể giải quyết những vấn đề đơn giản như thế này thì chúng ta sẽ gặp rắc rối to.
 
⑯ こんな質問しつもんをするようでは、まだ勉強べんきょうりない。
→ Nếu như bạn đặt những câu hỏi như thế này thì rõ ràng là bạn học chưa đủ.

⑰ 寄付きふ手続てつづきがこんなに面倒めんどうようでは寄付きふを するひとすくなくなってしまう。
→ Nếu mà thủ tục quyên góp lằng nhằng thế này thì số người quyên góp sẽ giảm đi mất.

⑱ 敬語けいごがちゃんと使つかえないようでは接客せっきゃく仕事しごとはできない。
→ Nếu mà không dùng chuẩn được kính ngữ thì không làm được công việc giao tiếp với khách hàng đâu.

⑲ まれたばかりなのに、いまから子育こそだてが大変たいへんなんてようでは、このさきやっていけませんよ。
→ Vừa mới sinh mà đã nói là việc nuôi con khổ sở thì sau này không làm được đâu.
Từ khóa: 

youdewa


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm