[Ngữ pháp N3] ~ だけしか ~ ない:Chỉ… mà thôi

Ngữ Pháp N3 JLPT N3
Cấu trúc
N だけしか V ない
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để nhấn mạnh ý chỉ có ít hoặc ngoài ra không có cái khác.
Ví dụ

① このコンサートは社員しゃいんだけしかはいれません
→ Buổi hòa nhạc này chỉ hội viên mới vào được.

② 今日きょうはお客様きゃくさまが一人だけしかできませんでした
→ Hôm nay chỉ có mỗi một vị khách tới.

③ このクラスでは日本語にほんごだけしか使つかわない
→ Ở lớp học này,mọi người chỉ sử dụng tiếng nhật thôi.

④ わたし日本にほんに1年間ねんかんたけどひらがなだけしか書けない。
→ Tôi đã đến nhật được 1 năm rồi nhưng chỉ có thể viết được hiragana thôi.

⑤ ああ、たいきは1つだけしかのこっていないだ
→ Chao ôi,chỉ còn sót mỗi một cái bánh taiyaki nữa thôi à.

⑥ ここにだけしかないよ
→ Chỉ ở đây mới có thôi.

⑦ いまきみだけしかしんじない。
→ ​​​​​​​Bây giờ anh chỉ tin tưởng mỗi mình em thôi.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm