[Ngữ pháp N3-N2] ~ てしょうがない:Không thể chịu nổi / không biết phải làm sao / không sao ngăn được…/ vô cùng

JLPT N2 JLPT N3 Ngữ pháp N2 Ngữ Pháp N3
Cấu trúc
[Động từ thể て] + しょうがない
[Tính từ -i → くて] + しょうがない
[Tính từ -na → で] + しょうがない
[Vたい→ たくて] + しょうがない
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả trạng thái tình cảm, cảm xúc, hoặc cơ thể rất là…, đến mức không kiềm chế được, không chịu nổi, không thể không nghĩ đến (thường là tình trạng không mong muốn)”
  • ~てしょうがないlà hình thức rút ngắn của てしようがない, và là cách nói trong hội thoại thân mật của てしかたがない
Ví dụ
① かわいてしょうがない。
→ Khát chết mất/ Khát không chịu nổi.

② 試合しあい結果けっかになってしょうがない。
→ Tôi không thể không nghĩ mãi về kết quả trận đấu.

③ さびしくてしょうがない。
→ Cô đơn không chịu nổi.

④ 今日きょうさむくてしょうがない。
→ Hôm nay lạnh không chịu được.

⑤ つめたいもの をみたくてしょうがない。
→ Muốn uống cái gì đó lạnh lạnh quá đi mất.

⑥ たばこのけむりわたしにはいやでしょうがない。
→ Tôi cực kỳ ghét khói thuốc/ ghét không chịu được.

⑦ あかちゃんがあさからてしょうがない
→ Từ sáng đến giờ đứa bé cứ khóc hoài, tôi không biết phải làm sao.
 
⑧ 一人ひとりじゃさびしくてしょうがない
→ Một mình thôi thì buồn lắm.
 
⑨ このところ、つかれがたまっているのか、ねむてしょうがない
→ Gần đây, không biết có phải do mệt mỏi lâu ngày hay không mà buồn ngủ quá, không cách gì cản được.
 
 A:なぜあの俳優はいゆう人気にんきがあるのか、不思議ふしぎでしょうがないよ。
 B:ほんと、ほんと。
– Tôi không thể nào hiểu được tại sao diễn viên đó lại được mến mộ như vậy.
– Đúng thế, đúng thế.
 
⑪ 今日きょうは何もすることがなくて、ひまでしょうがない
→ Hôm nay chẳng có việc gì làm, rảnh vô cùng.
 
⑫ バレーボールを始めたら、毎日まいにちおなかがすいてしょうがない
→ Sau khi bắt đầu chơi bóng chuyền thì ngày nào cũng thấy đói bụng, không sao ngăn được.
 
 A毎日まいにちちゃんと食事しょくじをしているのに、なぜかおなかがすいてしょうがない
 B:そういうときはふとるのよ。をつけたほうがいよ。
– Mặc dù mỗi ngày tớ đều ăn đầy đủ nhưng không hiểu sao bụng cứ thấy đói lắm.
– Cứ như thế thì sẽ tăng cân đấy. Cẩn thận đấy nhé.
 
⑭ 可愛かわいがっていたねこんで、かなしくてしょうがない
→ Con mèo cưng của tôi đã chết, tôi buồn quá, không biết phải làm sao cho khuây khỏa.
 
 A:エアコンがこわれてしまって、あつてしょうがないんです。
 B:それは大変たいへんですね。はや修理しゅうりてくれるといいですね。
– Máy điều hòa bị hỏng mất nên nóng không chịu được.
– Khổ nhỉ. Mong cho người ta đến sửa sớm nhỉ.
 
⑯ 二度にども、自転車じてんしゃぬすまれた。はらてしょうがない
→ Bị trộm xe đạp đến 2 lần. Tức quá nhưng không biết phải làm sao.
 
⑰ まだ大学だいがく2年生ねんせいですが、就職しゅうしょくのことをかんがえると不安ふあんでしょうがなくなるんです。
→ Tuy mới là sinh viên năm 2 thôi nhưng khi nghĩ đến việc phải đi làm thì tôi không khỏi bất an.
 
⑱ うちの先生せんせいにほめられたのがうれしくてしょうがない様子ようすだ。
→ Con tôi được thầy khen, nó vui sướng đến độ dường như không ngồi yên được.
 
⑲ 空気くうき乾燥かんそうしているせいか、のどがかわてしょうがない
→ Không biết có phải do không khí khô quá không mà cổ bị khô suốt.
 
⑳ そんな方法ほうほうでは、時間じかんがかかってしょうがない
→ Với cách như thế thì sẽ mất thời gian vô cùng.
 
㉑ 寝不足ねぶそくだし、ひるごはんをべたばかりだし…。ねむてしょうがない
→ Nào là thiếu ngủ, rồi vừa mới ăn trưa xong…. Không sao ngăn được cơn buồn ngủ.
 
㉒ まえからしくてしょうがなかったギターがやっと買えた。
→ Cuối cùng thì tôi đã có thể mua được cây đàn ghita mà tôi ao ước bấy lâu nay.
 
㉓ 昨晩さくばん残業ざんぎょうのあとかいもあったので、あさからねむてしょうがない
→ Vì tối qua sau khi làm ngoài giờ rồi còn đi nhậu nữa nên từ sáng giờ buồn ngủ không chịu được.
 
㉔ 年寄としよりがっているのに、平気へいきすわっているひとると、はらてしょうがない
→ Nhìn thấy một người vẫn thản nhiên ngồi trong khi người già phải đứng thì tôi tức không chịu được.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm