[Ngữ pháp N3-N2] ~ と見えて/と見える: Dường như…./Trông có vẻ / Có vẻ như… / (Có vẻ như)…thì phải

Ngữ Pháp N3 JLPT N2 JLPT N3 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Động từ thể thường + とえて/とえる
Danh từ + だ + とえて/とえる
Tính từ đuôi + だ + とえて/とえる
Tính từ đuôi い + とえて/とえる

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Cấu trúc「~とみえて、~。Dường như…./Trông có vẻ / Có vẻ như…
  • ② Cấu trúc「~とみえる。(Có vẻ như)…thì phải.
Cấu trúc 1: ~とみえて、~
Ví dụ

① 
最近忙さいきんいそがしいえて、いつ電話でんわしても留守るすだ。
→ Dường như gần đây anh ấy bận, lúc nào gọi điện cũng thấy vắng nhà.
 
② 夜中よなかあめったえて水溜みずたまりができている。
→ Dường như hồi khuya mưa, vì có vũng nước đọng.
 
③ なにかいいことがあったとみえてあさからずっとニコニコしている。
→ Dường như anh ta có chuyện gì vui lắm, cứ cười suốt từ sáng giờ.
 
④ となりいえ留守るすとみえて、ドアのまえ数日分すうじつぶん新聞しんぶんがたまっている。
→ Dường như nhà bên cạnh đi vắng, vì báo nhiều ngày chất đống trước cửa.
 
⑤ 夜遅よるおそあめったとみえてにわがぬれている。
→ Có vẻ như khuya hôm qua trời đã mưa. Vườn đang còn ướt.
 
⑥ このきだとみえて、暇さえあれば絵を描いている。
→ Con tôi dường như có vẻ thích tranh, chỉ cần rảnh là nó vẽ ngay.
 
⑦ ガスがれるとみえてくさい。
→ Dường như bị rò rỉ ga thì phải, vì rất hôi.


Ví dụ

① この料理りょうりあぶらっこそうえて意外いがいにあっさりしている。
→ Món này có vẻ béo nhưng không ngờ nó rất thanh.

② 一見いっけんなやみがないようえてじつはいろいろな問題もんだいえているひとおおい。
→ Thoạt nhìn trông không có vẻ lo lắng gì. Thực tế rất nhiều người đang ôm một đống vấn đề.

③ あの会社かいしゃ営業えいぎょう成績せいせきさそうえてじつ銀行ぎんこうから多額たがく融資ゆうしけているらしい。
→ Trông có vẻ công ty đó làm ăn tốt nhưng nghe nói đang vay ngân hàng nhiều lắm.
Cấu trúc 2: ~とみえる

Ví dụ

① 今日きょう田中君たなかくんはやけに気前きまえがいい。なにかいいことがあったえる
→ Hôm nay cậu Tanaka hào phóng quá chừng. Hình như cậu ta có chuyện gì vui thì phải.

② 合格発表ごうかくはっぴょうったいもうとは、かえってくるなり部屋へやじこもってしまった。どうも不合格ふごうかくだったとみえる
→ Đứa em gái tôi sau khi xem điểm thi về là rút ngay vào phòng, giam mình lại. Nó đã thi rớt thì phải.
 
③ 学生がくせいにパソコンの使つかかた説明せつめいしたが、ほかのひといてるところをると、一度聞いちどきいただけではよくからなかったとみえる
→ Tôi đã giải thích cho sinh viên cách sử dụng máy vi tính rồi, nhưng lại thấy các bạn hỏi người khác. Xem ra nghe chỉ một lần thì vẫn chưa hiểu rõ lắm thì phải.
 
④ 花子はなこ先生せんせいにほめられたひとごとにせている。ほめられたことがよほどうれしかったえる
→ Gặp ai, Hanako cũng cho xem bức tranh được thầy giáo khen. Nó vui sướng vì được khen lắm thì phải.
 
⑤ 彼女かのじょねこきだとみえる
→ Có vẻ như cô ấy thích mèo thì phải.
 
⑥ 古今東西ここんとうざいよめしゅうとめなか上手うまくいかぬれいおおえる
→ Tự cổ chí kim, có vẻ như có nhiều trường hợp mẹ chồng nàng dâu không được thuận hòa thì phải.
 
⑦ どうやら梅雨つゆけたえる
→ Có vẻ như mùa mưa cũng đã kết thúc rồi thì phải.
 
⑧ 手紙てがみもどってきたところをると、かれはどこかにいんっ越したと見える。
→ Từ những lá thư được hoàn trả, dường như anh ta đã chuyển chỗ ở đi đâu đó rồi thì phải.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm