[Ngữ pháp N3] ~ てくれと頼まれる/言われる/注意される:Được/ Bị ai bảo, nhờ vả, hay yêu cầu, nhắc nhở làm hoặc không làm gì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
(人ひとに) + V てくれ/Vないでくれ + と + 頼たのまれる/言いわれる/注意ちゅういされる
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu diễn tả việc Được/bị ai bảo, nhờ vả, hay yêu cầu, nhắc nhở làm hoặc không làm gì
  • ② Dùng trong trường hợp thân mật, ngắn gọn
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 友ともだちに、田中たなかさんの電話番号でんわばんごうを教おしえてくれと頼たのまれた。
→ Bạn tôi nhờ tôi cho cậu ấy biết số điện thoại của Tanaka.

② 日本にほんに留学りゅうがくしたいと母ははに言いっったら、行いかないでくれと言いわれた。
→ Khi tôi nói với mẹ là muốn đi Nhật du học thì mẹ bảo là đừng đi.

③ 大家おおやに、玄関げんかんの前まえに自転車じてんしゃを置おかないでくれと言いわれた。
→ Tôi bị chủ nhà nhắc nhở là không được đỗ xe ô tô ở trước cửa ra vào.

④ 友人ゆうじんにお金かねを貸かしてくれと頼たのまれた。
→ Bạn thân đã năn nỉ tôi cho vay tiền.

⑤ 図書館としょかんで大おおきい声こえで話はなさないでくれと注意ちゅういされた。
→ Tôi đã bị nhắc nhở là không được nói chuyện to trong thư viện.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tekuretoiwareru

tekuretotanomareru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm