Trợ Từ Tiếng Nhật : Phân Biệt は và が Không Hề Khó !

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Chào các bạn, hôm nay Tiengnhatdongian.com sẽ nói về trợ từ trong tiếng Nhật. Thứ làm bạn thấy khó hiểu nhất có lẽ là “は” và “が”. Thực ra tôi đã học ở trong trường ngoại ngữ nhưng không thấy giáo viên nào giải thích được rõ ràng sự khác nhau. Họ thường chỉ giải thích là “は” là nhấn mạnh chủ ngữ, còn “が” là nhấn mạnh vị ngữ. Tôi thấy không hẳn như vậy, mà “は” và “が” có chức năng ngữ pháp khác nhau. Dưới đây, tôi sẽ giải thích thật đơn giản, rõ ràng cho các bạn về “は” và “が”.

Bạn thấy có vẻ như là “は” và “が” có thể dùng thay thế cho nhau mà ý nghĩa không thay đổi và người nghe vẫn hiểu được. Quả thật là người nghe sẽ hiểu, bởi vì thực ra nếu bạn lược bỏ bớt trợ từ thì dựa vào nội dung người nghe vẫn phán đoán được nội dung nhưng bạn sẽ SAI. Ví dụ, bạn biết hai câu sau khác nhau như thế nào không?
        

 

1. 私わたし はりんご を食たべました。
2. 私わたし が りんご を食たべました。

Hai câu trên có vẻ như có cùng ý nghĩa, nhưng thực ra không phải. Câu (1) là câu ĐÚNG, nó là một CÂU KỂ. Còn câu (2) nếu đứng đơn độc thì là một câu SAI, câu (2) CHỈ CÓ THỂ LÀ CÂU TRẢ LỜI cho một câu hỏi về chủ thể.

 
「Chủ thể」は 「Tính chất」/「Hành động」
 
私わたし はベトナム 人じん です。
→ Tôi là người Việt.    

彼女かのじょは素敵すてきですね。
→ Cô ấy thật tuyệt nhỉ.   

イナゴ は稲田いねだを飛とんでいます。
→ Cào cào đang bay qua ruộng lúa.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

Trở lại ví dụ trên:   
1. 私わたし はりんご を食たべました。
2. 私わたし が りんご を食たべました。

Thực ra câu (1) là câu kể lại sự kiện, còn (2) không phải là câu đứng một mình.
Nó là Câu trả lời cho câu hỏi:

誰だれ
がりんご を食たべましたか?

→ Ai đã ăn táo?

私わたしがりんご を食たべました。
→ Là tôi đã ăn táo.
 
Các ví dụ khác:
 (Ví dụ 1)
ナガズキ:面白おもしろいですね。
→ Nagazuki: Hay nhỉ.

すいかちゃん:何なにが面白おもしろいですか?
→ Suika-chan: Cái gì hay ạ?

ナガズキ:その看板かんばんが。
→ Nagazuki: Tấm bảng đó đó.
 
 (Ví dụ 2)
– 誰だれがすいかちゃんですか。
→ Ai là bé Dưa Hấu?

– その子こがすいかちゃんですよ。
→ Cô bé kia là Dưa Hấu đó. 

(Ví dụ 3)
– 何なにがいいの?
→ Cái gì thì được?

– リンゴ がいいよ。
→ Táo thì được đấy.

Đến đây có lẽ bạn đã thấy sự khác nhau về CHỨC NĂNG NGỮ PHÁP của “は” và “が”. “wa” và “ga” còn các chức năng ngữ pháp khác mà tôi sẽ nói với bạn ở dưới đây.
         

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

→「は」 dùng cho câu hoàn chỉnh có dạng sau:
 
[Chủ thể] は [Tính chất] / [Hành động]
 
イナゴ・フライはおいしいわ。
→ Cào cào chiên ngon thiệt.
  

 

サイゴン は世界せかいの華麗かれいな都市としのひとつです
→ Sài Gòn là một trong những thành phố hoa lệ trên thế giới.
  

 

人民じんみんは歴史れきしを作つくり上あげる者ものです。
→ Nhân dân là những người làm nên lịch sử.  

 

→「が」tạo nên vế câu dạng:
 
[chủ thể] が [tính chất]/[hành động] {koto/mono}
Ví dụ:
彼かれがしたこと
→ Việc anh ta đã làm

すいかちゃんが書かいた手紙てがみ
→ Thư bé Dưa Hấu viết

踊おどり子こが踊おどった踊おどり
→ Điệu nhảy vũ công nhảy

彼女かのじょがくれたもの
→ Những thứ cô ấy đưa cho tôi

顔立かおだちがきれいな女性じょせい
→ Những phụ nữ có gương mặt đẹp  

 

Bạn hãy xem câu sau:
彼かれがしたこと を知しっています。

Câu này là một câu đúng, và là một câu KỂ SỰ KIỆN, nhưng lại dùng “が“?? 

 

Thực ra, nếu bạn dịch là: Anh ấy biết việc đã làm.
Thì bạn đã không hiểu ý nghĩa câu trên. Câu này thực ra phải dịch là:

Tôi biết việc anh ta đã làm.

Bởi vì, trong câu tiếng Nhật, chủ ngữ (“tôi“) đã được ẩn đi. Câu đầy đủ của câu trên là:

私わたしは彼かれがしたこと を知しっています。


Do đó bạn có thể thấy 彼かれがしたこと chỉ là một vế câu, nó tạo nên một cụm có tính chất danh từ, làm đối tượng cho hành động “biết” của chủ thể “tôi” (mà đã được ẩn đi).

Bạn có thể thấy ngữ pháp của câu như sau:

(私わたしは)[彼かれがしたこと] を知しっています。
(Chủ thể ẩn) [vế câu làm đối tượng của hành động] を [hành động]

Do đó chúng ta nên nhớ theo cách sau:

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

→「が」 dùng cho vế câu
Ví dụ:
彼女かのじょは体からだが整ととのっています。
→ Cố ấy cơ thể rất gọn gàng.

彼かれは頭あたまがいい。
→ Anh ấy rất thông minh.

頭あたまが痛いたい。
→ Tôi đau đầu quá.
(=私わたしは頭あたまが痛いたい)

この布ぬのは模様もようがいいですね。
→ Tấm vải này hoa văn đẹp nhỉ.

日本にほんへの旅行りょこうは料金りょうきんが高たかい。
→ Du lịch Nhật Bản mắc tiền.

彼かれは故郷こきょうが大地震だいじしんに遭あったこと を知しっていますか。
→ Anh ấy có biết việc quê nhà gặp động đất lớn không?

あなたは態度たいどが失礼しつれいだ。
→ Anh thái độ thật vô lễ.         

 

Ví dụ:
彼女かのじょが美人びじんであること を知しっていますよ。
→ Tôi biết cô ấy là một người phụ nữ đẹp đấy.
(=私わたしは、彼女かのじょが美人びじんであること を、知しっていますよ。)

サイゴン の雨あめが ロマンチック なこと を知しりませんでした。
→ Tôi đã không biết là mưa Sài Gòn thật lãng mạn.

ご飯めしを炊たくことができます。
→ Tôi có thể nấu cơm.
(=私わたしはご飯めしを炊たくことができます。)
 

この歌うたが歌うたえます。
→ Tôi có thể hát bài này.
(=私わたしはこの歌うたが歌うたえます。)
 

 

彼女かのじょはご飯めしが炊たけません。
→ Cô ấy không biết nấu cơm. (Không ẩn chủ ngữ)

       

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

5 3 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm