Trợ Từ Tiếng Nhật : Phân Biệt は và が Không Hề Khó !

bình luận Bài viết hay, N5 Nâng Cao, Phân biệt - So sánh, (5/5)
Chào các bạn, hôm nay Tiengnhatdongian.com sẽ nói về trợ từ trong tiếng Nhật. Thứ làm bạn thấy khó hiểu nhất có lẽ là “は”“が”. Thực ra tôi đã học ở trong trường ngoại ngữ nhưng không thấy giáo viên nào giải thích được rõ ràng sự khác nhau. Họ thường chỉ giải thích là “” là nhấn mạnh chủ ngữ, còn “” là nhấn mạnh vị ngữ. Tôi thấy không hẳn như vậy, mà “” và “” có chức năng ngữ pháp khác nhau. Dưới đây, tôi sẽ giải thích thật đơn giản, rõ ràng cho các bạn về “は” và “が”.

Bạn thấy có vẻ như là “は” và “が” có thể dùng thay thế cho nhau mà ý nghĩa không thay đổi và người nghe vẫn hiểu được. Quả thật là người nghe sẽ hiểu, bởi vì thực ra nếu bạn lược bỏ bớt trợ từ thì dựa vào nội dung người nghe vẫn phán đoán được nội dung nhưng bạn sẽ SAI. Ví dụ, bạn biết hai câu sau khác nhau như thế nào không?
        

 

1. わたし はりんご をべました。
2. わたし が りんご をべました。

Hai câu trên có vẻ như có cùng ý nghĩa, nhưng thực ra không phải. Câu (1) là câu ĐÚNG, nó là một CÂU KỂ. Còn câu (2) nếu đứng đơn độc thì là một câu SAI, câu (2) CHỈ CÓ THỂ LÀ CÂU TRẢ LỜI cho một câu hỏi về chủ thể.

 
「Chủ thể」 「Tính chất」/「Hành động」
わたし ベトナム じん です。
Tôi là người Việt.    

 

彼女かのじょ素敵すてきですね。
Cô ấy thật tuyệt nhỉ.   

イナゴ 稲田いねだんでいます。
Cào cào đang bay qua ruộng lúa.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

Trở lại ví dụ trên:   
1. わたし はりんご をべました。
2. わたし が りんご をべました。

Thực ra câu (1) là câu kể lại sự kiện, còn (2) không phải là câu đứng một mình.
Nó là Câu trả lời cho câu hỏi:

だれ
がりんご をべましたか?

Ai đã ăn táo?

わたしがりんご をべました。
Là tôi đã ăn táo.
 
Các ví dụ khác:
 (Ví dụ 1)
ナガズキ:面白おもしろいですね。
Nagazuki: Hay nhỉ.

すいかちゃん:なに面白おもしろいですか?
Suika-chan: Cái gì hay ạ?

ナガズキ:その看板かんばんが。
Nagazuki: Tấm bảng đó đó.
 
 (Ví dụ 2)
だれがすいかちゃんですか。
Ai là bé Dưa Hấu?

– そのがすいかちゃんですよ。
Cô bé kia là Dưa Hấu đó. 

 

(Ví dụ 3)
なにがいいの?
Cái gì thì được?

– リンゴ がいいよ。
Táo thì được đấy.

Đến đây có lẽ bạn đã thấy sự khác nhau về CHỨC NĂNG NGỮ PHÁP của “は” và “が”. “wa” và “ga” còn các chức năng ngữ pháp khác mà tôi sẽ nói với bạn ở dưới đây.
         

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

「は」 dùng cho câu hoàn chỉnh có dạng sau:
 
[Chủ thể]  [Tính chất] / [Hành động]
 
イナゴ・フライおいしいわ。
Cào cào chiên ngon thiệt.
  

 

サイゴン世界せかい華麗かれい都市としのひとつです
Sài Gòn là một trong những thành phố hoa lệ trên thế giới.
  

 

人民じんみん歴史れきしつくげるものです。
Nhân dân là những người làm nên lịch sử.  

 

「が」tạo nên vế câu dạng:
 
[chủ thể]  [tính chất]/[hành động] {koto/mono}
Ví dụ:
かれしたこと
Việc anh ta đã làm

すいかちゃんいた手紙てがみ
Thư bé Dưa Hấu viết

おどおどったおど
Điệu nhảy vũ công nhảy

彼女かのじょくれたもの
Những thứ cô ấy đưa cho tôi

顔立かおだきれいな女性じょせい
Những phụ nữ có gương mặt đẹp  

 

Bạn hãy xem câu sau:
かれしたこと をっています。

Câu này là một câu đúng, và là một câu KỂ SỰ KIỆN, nhưng lại dùng ““?? 

 

Thực ra, nếu bạn dịch là: Anh ấy biết việc đã làm.
Thì bạn đã không hiểu ý nghĩa câu trên. Câu này thực ra phải dịch là:

Tôi biết việc anh ta đã làm.

Bởi vì, trong câu tiếng Nhật, chủ ngữ (“tôi“) đã được ẩn đi. Câu đầy đủ của câu trên là:

わたしかれがしたこと をっています。


Do đó bạn có thể thấy かれがしたこと chỉ là một vế câu, nó tạo nên một cụm có tính chất danh từ, làm đối tượng cho hành động “biết” của chủ thể “tôi” (mà đã được ẩn đi).

Bạn có thể thấy ngữ pháp của câu như sau:

わたしは)[かれがしたこと] っています。
(Chủ thể ẩn) [vế câu làm đối tượng của hành động] を [hành động]

Do đó chúng ta nên nhớ theo cách sau:

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

「が」 dùng cho vế câu
Ví dụ:
彼女かのじょからだととのっています。
Cố ấy cơ thể rất gọn gàng.

かれあたまいい。
Anh ấy rất thông minh.

あたまいたい。
Tôi đau đầu quá.
(=わたしあたまいたい)

このぬの模様もよういいですね。
Tấm vải này hoa văn đẹp nhỉ.

日本にほんへの旅行りょこう料金りょうきんたかい。
Du lịch Nhật Bản mắc tiền.

かれ故郷こきょう大地震だいじしんったこと をっていますか。
Anh ấy có biết việc quê nhà gặp động đất lớn không?

あなたは態度たいど失礼しつれいだ。
Anh thái độ thật vô lễ.         

 

Ví dụ:
彼女かのじょ美人びじんであること をっていますよ。
Tôi biết cô ấy là một người phụ nữ đẹp đấy.
(=わたしは、彼女かのじょ美人びじんであること を、っていますよ。)

サイゴン のあめが ロマンチック なこと をりませんでした。
Tôi đã không biết là mưa Sài Gòn thật lãng mạn.

めしくことができます。
Tôi có thể nấu cơm.
(=わたしはごめしくことができます。)
 
このうたうたえます。
Tôi có thể hát bài này.
(=わたしはこのうたうたえます。)
 

 

彼女かのじょはごめしけません。
Cô ấy không biết nấu cơm. (Không ẩn chủ ngữ)

       

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm