[Ngữ pháp N3-N2] ~ 際に: Khi / Lúc / Trong trường hợp / Nhân dịp

Ngữ Pháp N3 JLPT N3 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Động từ thể thường + さいに(は)
Danh từ + の + さい に(は)

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Khi …”, có nghĩa giống với とき nhưng mang sắc thái cứng hơn, được sử dụng trong những trường hợp trang trọng hơn như sự kiện, thời điểm đặc biệt.
  • ② Phía sau thường đi với dạng ~してください・必要ひつようです・おねがいします. Hầu như ít sử dụng với thể phủ định hoặc tính từ ở phía sau
Chú ý

Trong nhiều trường hợp, có thể thay thế bằng 「とき」 nhưng 「さい」 khác với 「とき」 ở những điểm sau:
– Đây là lối nói trang trọng hơn 「とき」
– Có kèm theo những ý nghĩa như cơ hội, duyên cớ
– Ít dùng với dạng phủ định hoặc tính từ.
Ngoài ra, lối nói 「このさい」 là một thành ngữ, dùng những khi quyết đoán dứt khoát làm một điều gì, nhân cơ hội nào đó. Trường hợp này không thể thay thế bằng 「とき」 được.

Ví dụ
 さい、おわすもののないよう、おをつけてください。
→ Khi xuống xe, xin quý khách lưu ý đừng để quên đồ đạc.
 
 さいバスが完全かんぜんまってからせきをおちください。
→ Khi xuống xe thì xin hãy rời khỏi ghế sau khi xe buýt đã dừng lại hẳn.
 
 カードを紛失ふんしつしたさいサービスセンターにご連絡れんらくください。
→ Khi làm mất thẻ xin vui lòng liên lạc đến Trung tâm Dịch vụ.
 
 携帯電話けいたいでんわのご契約けいやくさい身分証明書みぶんしょうめいしょ必要ひつようです。
→ Khi ký hợp đồng sử dụng điện thoại di động thì cần Giấy chứng minh nhân dân.
 
 このファイルをひらけるさい、パスワードを入力してください。
→ Khi mở file này xin hãy nhập mật khẩu.
 
 雨天うてんさい、スポーツ大会たいかい屋内おくないおこないます。
→ Trong trường hợp trời mưa, hội thao sẽ được tổ chức bên trong nhà.
 
 先日せんじつ奈良ならったさい小学校しょうがっこうとき同級生どうきゅうせいたずねた。
→ Hôm nọ, nhân chuyến đi Nara, tôi đã đến thăm một người bạn học cùng lớp hồi còn học tiểu học.
 
 入学手続にゅうがくてつづきさい必要ひつようなものは下記かきとおり。
→ Những thứ cần thiết khi làm thủ tục nhập học được quy thể hiện như dưới đây.
 
 目上めうえひとはなさいには言葉ことばだけでなく態度たいどにもをつけてください。
→ Khi nói chuyện với người lớn hơn thì phải chú ý không chỉ lời nói mà cả thái độ.
 
 離着陸りちゃくりくさいには、シートベルトの着用ちゃくようをおねがいします。
→ Khi cất và hạ cánh, xin quý khách vui lòng cài dây an toàn.
 
 地震じしん火災かさいなどが発生はっせいしたさいには、この非常ひじょうボタンをしてください。
→ Khi xảy ra động đất hoặc hỏa hoạn, xin hãy nhấn nút khẩn cấp này.
 
 非常ひじょうさいエレベーターを使つかわずに、階段かいだんをご利用りようください。
→ Trong tình huống khẩn cấp, xin hãy sử dụng thang bộ, không sử dụng thang máy.
 
 これは昨年さくねん、ある大臣だいじんがアメリカを訪問ほうもんしたさい現地げんち子供こどもたちからったメッセージである。
→ Đây là lời nhắn nhận được từ những đứa trẻ ở địa phương nhân dịp một Bộ trưởng nọ đến thăm Mỹ.
 
 申込書もうしこみしょ3がつ1にちまでにおおくりください。さい返信用封筒へんしんようふうとうわすれずに同封どうふうしてください。
→ Đơn đăng ký hãy gửi trước ngày 1 tháng 3. Khi đó, đừng quên gửi kèm một phong thư trống để hồi đáp.
 
 昨年さくねん、わたしがボランティアセミナーをったさい記録きろくをおせします。
→ Tôi sẽ cho các bạn xem bản ghi chép vào dịp chúng tôi tổ chức hội thảo tình nguyện năm ngoái.

⑯ 「おさい足元あしもとにご注意ちゅういください」(ものないの アナウンス)
→ Lúc xuống xe xin hãy chú ý bước chân (thông báo trong xe)

⑰「外国人がいこくじん登録とうろくを するさい必要ひつよう書類しょるいおしえてください」
→ Khi đăng ký cho người nước ngoài xin hãy xuất trình giấy tờ cần thiết.

⑱「今度こんど日本にほんへいらっしゃったさいには、ぜひにおまりください」
→ Lần này lúc bạn đến Nhật Bản, nhất định phải ở lại nhà tôi đấy.

⑲ *きょうは安売やすうりしている。こきわだから、まとめて 1ダースっておこう。(=いい機会きかいだからおもって)
→ Ngày hôm nay là ngày bán hàng giảm giá. Nhân cơ hội này tôi định sẽ mua một tá.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm