[Ngữ pháp N3-N2] ~ ばかりだ: Chỉ còn… (làm V là xong)

Ngữ Pháp N3 JLPT N2 JLPT N3 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Động từ thể từ điển (Vる) + ばかりだ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Thường đi với hình thức 「Vるばかりだ」Vるばかりになっている, dùng để diễn đạt ý“đã ở trạng thái lúc sẵn sàng chuyển sang hành động tiếp theo”, hoặc “đã xong mọi việc, chỉ còn làm V nữa là xong
  • ② Cũng thường đi với các từ もう/あと với dạng もう~ばかり」「あと~ばかり
Ví dụ
 荷物にもつもみんな用意よういして、すぐにかけるばかりにしてあった。
→ Tôi đã chuẩn bị xong hành lý, chỉ còn chờ lên đường.

 部品ぶひん全部ぜんぶそろってあとてるばかりというときになって、説明書せつめいしょがないことにがついた。
→ Đến khi phụ tùng, chi tiết đã đủ, chỉ còn chờ lắp ráp thì tôi mới nhận ra là thiếu sách hướng dẫn.
 
③ 料理りょうりもできた。ビールもえている。あとは、おきゃく到着とうちゃくばかりだ。
→ Đồ ăn sáng đã nấu xong. Bia cũng đã ướp lạnh. Chỉ còn chờ khách tới là xong.
 
 いまはただいのばかりだ。
→ Bây giờ chỉ còn cầu nguyện mà thôi.
 
 荷物にもつ準備じゅんびも戸締りもみ、もう出発しゅっぱつするばかりだ。
→ Việc chuẩn bị hành lý cũng như khóa cửa đã xong, giờ chỉ còn xuất phát.
 
 テスト用紙ようし提出ていしゅつするばかりになったとおもったら、名前なまえいていないことにがついた。
→ Khi nghĩ là chỉ cần nộp bài thi nữa là xong thì tôi mới nhận ra là đã quên mất viết tên mình.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm