[Ngữ pháp N4] まだ~ていません:Vẫn chưa…

Ngữ pháp N4 JLPT N4
Cấu trúc
まだ + [Động từ thể て] + いません/いない。
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả một trạng thái một hành động hay sự việc vẫn chưa diễn ra hoặc vẫn chưa hoàn thành
  • ② Thường đi với trợ từ まだ ở phía trước.
  • ③ Đây là cấu trúc trái nghĩa với 「もう~しました」<đã…rồi>
Ví dụ

 荷物にもつがまだとどていません。
→ Hành lý vẫn chưa đến.

 そのこと、まだまっていません。
→ Việc đó, vẫn chưa quyết định xong.
 
 仕事しごとはもうわりましたか。
 いいえ、まだわっていません。
– Anh đã xong việc chưa?
– Chưa, vẫn chưa xong.
 
 木村きむらさんはもうましたか。
 いいえ、まだていません。
– Anh Kimura đã đến chưa?
– Chưa, vẫn chưa đến.
 
 あかちゃんはもうましたか。
 いいえ、まだていません。
– Em bé đã ngủ chưa?
– Chưa, vẫn chưa ngủ.
 
 この映画えいがましたか。
 いいえ、まだていません。
– Anh đã xem phim này chưa?
– Chưa, tôi vẫn chưa xem.
 
 レポートはもう提出ていしゅつしましたか。
 いいえ、まだ提出ていしゅつていません明日あした、提出します。
– Báo cáo anh đã gửi chưa?
– Chưa, tôi vẫn chưa gửi. Ngày mai tôi sẽ gửi.
 
 まだひるごはんをていない。
→ Tôi vẫn chưa ăn trưa.
 
 そのこと、まだ彼女かのじょていない。
→ Tôi vẫn chưa hỏi cô ấy chuyện đó.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm