[Ngữ pháp N4] ~つもりです:Sẽ, Định Làm Gì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
[Động từ thể từ điển] + つもりです
[Động từ thể từ điển] + つもりはありません/つもりはない
[Động từ thể ない] + つもりです
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu này dùng để diễn đạt một hành động sẽ làm hay một dự định nhưng chưa chắc chắn hoặc chưa được quyết định chính thức.
  • ② Dự định này đã được suy nghĩ từ trước đó tới bây giờ chứ không phải là ý định bột phát, nảy ra ngay trong lúc nói.
  • ③ Thể phủ định của mẫu câu này là 「つもりはない」không phải là「つもりではない」(いくつもりではない). Cũng có thể dùng mẫu [Động từ thể ない] + つもりです nhưng mẫu câu này không diễn đạt mạnh mẽ ý phủ định bằng việc dùng 「つもりはない」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① わたしは大阪おおさかにいくつもりです。
→ Tôi sẽ đi Osaka

② かれは日本にほんにりゅうがくするつもりです。
→ Anh ấy định đi Nhật du học

③ かのじょはあたらしいくつ を かうつもりです。
→ Cô ấy định mua giày mới

④ 来年らいねんはヨーロッパへ旅行りょこうするつもりです。
→ Sang năm tôi định đi du lịch châu Âu.
 
⑤ 私わたしは来年日本らいねんにほんに留学りゅうがくするつもりです。
→ Tôi định sang năm du học Nhật Bản.
 
⑥ 友達ともだちが来きたら、東京とうきょうを案内あんないするつもりだ。
→ Tôi định khi nào bạn tôi đến, sẽ dẫn bạn đi thăm Tokyo.
 
⑦ タバコの値段ねだんが上あがったら、タバコをやめるつもりです。
→ Tôi định là nếu giá thuốc lá tăng thì tôi sẽ bỏ thuốc lá.
 
⑧ 今年ことしは日本語能力試験にほんごのうりょくしけんのN4を受うけるつもりです。
→ Tôi định là năm nay sẽ dự thi N4 Kỳ thi năng lực Nhật ngữ.
 
⑨ 専門学校せんもんがっこうでコンピューターの勉強べんきょうを始はじめるつもりです。
→ Tôi định là bắt đầu học về máy vi tính ở một trường nghề.
 
⑩ 私わたしは今いまの会社かいしゃを辞やめて、自分じぶんの新あたらしい会社かいしゃを作つくるつもりです。
→ Tôi định là nghỉ việc công ty hiện nay và tự mở một công ty riêng.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

⑪ わたしは京都きょうとにいくつもりはない。
→ Tôi không định đi Osaka

⑫ 彼かれは日本にほんにりゅうがくするつもりはありません。
→ Anh ấy không định đi Nhật du học

⑬ 彼かれはあたらしい眼鏡めがねを かうつもりはありません。
→ Anh ấy không định mua giày mới.

⑭ 私わたしは高校こうこうを卒業そつぎょうしたら、すぐ働はたらこうと思おもっています。大学だいがくには行いかないつもりです。
→ Tôi định là sau khi tốt nghiệp sẽ đi làm ngay. Tôi không định là sẽ học lên đại học.
 
⑮ タバコは、もう決けっして吸すわないつもりだ。
→ Thuốc lá thì tôi định sẽ không bao giờ hút nữa.
 
⑯ 今年ことしのボーナスは、旅行りょこうのために貯金ちょきんするつもりです。
→ Tiền thưởng năm nay tôi định sẽ tiết kiệm để du lịch.
 
⑰ 山本やまもとさんも参加さんかするつもりだったのですが、都合つごうで来こられなくなってしまいました。
→ Anh Yamamoto cũng đã định tham gia, nhưng vì có công chuyện nên không thể đến được.
 
⑱ A:これから、美術館びじゅつかんへもいらっしゃいますか。
B:ええ、そのつもりです。
→ Sau chỗ này, anh còn đến viện bảo tàng mỹ thuật phải không?
→ Vâng, tôi định như thế.
 
⑲ A:今夜こんやのパーティー、どうする?
B:私わたしは行いかないつもりだ。
→ Tiệc tối nay, định thế nào?
→ Tớ định là không đi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
「でした」là cách nói lịch sự, 「だった」là cách nói bình thường

Ví dụ

彼かれは日本にほんにりゅうがくするつもりだった。
→ Anh ta đã định đi Nhật du học (có thể bây giờ đã thay đổi)

* Lưu ý: Không chia thì quá khứ cho động từ phía trước 「つもりです」
(x)りゅうがくしたつもりです。

Xem hai ví dụ sau

①
 明日あしたのパーティーは6時じに行おこなわれる予定よていです。
→ Buổi tiệc ngày mai đự định được tổ chức lúc 6 giờ.
 
② 明日あしたのパーティーには行いかないつもりです。
→ Buổi tiệc ngày mai thì tôi không định đi.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tsumoridewaarimasen

tsumorideshita

tsumoridesu


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm