Phân biệt を通じて và を通して

Ngữ Pháp N3 Ngữ pháp N2 Phân biệt - So sánh

Hiện nay trong tiếng Nhật hiện đại cũng như trong hầu hết sách ngữ pháp hoặc từ điển đều giải thích rằng hai điểm ngữ pháp này mang nghĩa và cách sử dụng như nhau.
Tuy nhiên, trong thực tế, tùy mỗi người mà sẽ có cảm nhận sự khác nhau về sắc thái (ニュアンス), cũng như sẽ có một số người cảm thấy lạ lẫm (違和感)いわかん khi chúng ta sử dụng không chính xác hoặc phù hợp giữa hai cách nói trên.

Vì vậy bài viết này sẽ chỉ ra cho chúng ta thấy sự khác biệt cơ bản nhất giữa hai điểm ngữ pháp này.
Đầu tiên, chúng ta hãy cùng xem qua một số ví dụ về cách sử dụng của hai cách nói này nhé.
 わたしのくに一年いちねんつうじてあたたかいです。
→ Đất nước tôi trời ấm suốt cả năm.

 20世紀せいきつうじて人口じんこうつづけた。
→ Dân số liên tục tăng trong suốt thế kỷ 20.

 かれ学生時代がくせいじだいつうじて一日ついたちやすまなかった。
→ Anh ta đã không nghỉ ngày nào trong suốt thời còn đi học.

 このくにでは四季しきつうじてあめおおい。
→ Quốc gia này mưa nhiều trong suốt cả năm.

 二人ふたりはフェースブックをつうじていました。
→ Hai người đó biết nhau thông qua facebook.
 
*Trong tất cả những ví dụ trên, chúng ta đều có thể sử dụng とおして để thay thế, và ý nghĩa hầu như không có sự khác biệt mấy. Tuy nhiên, chúng ta lưu ý vấn đề sau:
 
「~とおじてmang sắc thái tự phát, ngẫu nhiên, một cách vô thức (偶然ぐうぜん自発的じはつてき自然しぜんに、無意識的むいしきてき) nhiều hơn
Ví dụ:
⑥ 二人ふたりはフェースブックをつうじていました。
→ Hai người đó biết nhau thông qua facebook.
 
「~をつうじて」 mang tính văn viết nhiều hơn (言葉ことばてき). Đặc biệt trong những bài viết trang trọng như báo chí, tin tức, báo cáo… thìじてthường được sử dụng hơn.
Ví dụ:
⑦ 
現地げんち大使館たいしかんつうじて、外務省がいむしょう事件じけん第一報だいいっぽうはいった。
→ Tin tức ban đầu của vụ việc đã đến được Bộ Ngoại giao thông qua Đại sứ quán ở nước sở tại.
 
 Những câu văn mang ý nghĩa tích cực, chủ động làm một việc gì đó thông qua một người khác, hoặc bên thứ ba thì 「~してsẽ tự nhiên hơn.
Ví dụ:
 社長しゃちょう面会めんかいするには、まず受付うけつけとおして連絡れんらくをとってみてください。
→ Để gặp Giám đốc thì trước hết xin hãy liên lạc thông qua tiếp tân.

 インターネットをとおして宣伝せんでんする。
→ Tuyên truyền, quảng bá thông qua internet.
 
Trong trường hợp như ví dụ này, nếu chỉ đơn thuần miêu tả, trình bày sự thật rằng “đã được Giám đốc liên lạc thông qua tiếp tân” thì cũng có thể sử dụng じてđể thay thế.

Ví dụ:
 社長しゃちょうから受付うけつけつうじて連絡れんらくがあった。

 Ngoài ra, 「~してcũng được sử dụng trong những câu thể hiện câu văn mang tính ý chí, ý hướng, quyết tâm.
Ví dụ:
 具体的ぐたいてき事例じれいとおしてかんがえていきたい。
→ Tôi muốn cân nhắc thông qua những ví dụ minh họa cụ thể.
 
Tóm tắt lại
 インターネットをとおして宣伝せんでんする。
→ Tuyên truyền quảng bá thông qua internet.

 マスコミをとおして釈明しゃくめいをする。
→ Chúng tôi sẽ giải trình thông qua truyền thông đại chúng.

 情報技術じょうほうぎじゅつとおして支援しえんしています。
→ (Công ty) chúng tôi có hỗ trợ thông qua công nghệ thông tin.

⑮  学術がくじゅつ文化交流ぶんかこうりゅうとおして国際社会こくさいしゃかい親善しんぜんはかる。
→ Chúng tôi muốn nâng cao tình hữu nghị của cộng đồng quốc tế thông qua trao đổi học thuật và văn hóa.
 
 インターネットをつうじてう。
→ Biết nhau thông qua internet.

 そのはなし田中たなかさんをつうじていた。
→ Câu chuyện đó tôi nghe được thông qua anh Tanaka.

 ははつうじてちち病気びょうきであることをった。
→ Tôi đã biết chuyện bố tôi bị bệnh thông qua mẹ.

 この法律ほうりつ政府機関せいふきかんつうじて公表こうひょうされる。
→ Luật này sẽ được công bố thông qua cơ quan nhà nước.

 外交がいこうルートをつうじて交渉こうしょうする方針ほうしんである。
→ Định hướng sẽ đàm phán thông qua kênh ngoại giao.

 

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm