[Ngữ pháp N3] Phân biệt ように và ために:Để làm gì/Vì cái gì … (Mục đích)

Phân biệt - So sánh Ngữ pháp N3 Shinkanzen JLPT N3 Ngữ Pháp N3 (5/5)
Trước tiên ta hãy ôn lại cách sử dụng của ようにために
Cấu trúc
[Động từ thể từ điển]/[Danh từ + の] + ために
[Động từ thể từ điển/ thể ない/ thể khả năng] + ように

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cũng là mẫu câu diễn đạt mục đích, nhưng「~ように」 khác với「~ために」 ở vài điểm dưới đây 


Ví dụ
① みんなによくえるようにおおきくきました。
→ Tôi viết chữ to để mọi người có thể nhìn rõ.

② わすれないように、メモ します。
→ Tôi memo (ghi lại) để không quên.

③ 病気びょうきなおようにくすりみました。
→ Tôi uống thuốc để khỏi bệnh.

④ 留学りゅうがくするために、おかねをためています。
→ Tôi tích cóp tiền để đi du học. (Thể hiện ý chí)
 
⑤ 日本語にほんご勉強べんきょうするために日本にほんにきました。
→ Tôi đã đến Nhật để học tiếng Nhật. 
 
⑥ いえために貯金ちょきんしています。
→ Tôi để dành tiền để mua nhà.

Ví dụ

① どもが勉強べんきょうするようにあたらしいつくえってあげました。

→ Tôi mua tặng con cái bàn mới để con học.  (Mục đích là hướng về “con”, không phải “tôi”)
① わたし勉強べんきょうするためにあたらしいつくえいました。
→ Tôi mua cái bàn mới để tôi học. (Mục đích là hướng về bản thân “tôi”)

② みんなによくえるようにおおきくきました。
→ Tôi viết chữ to để mọi người có thể nhìn rõ. (Mục đích là hướng về “mọi người”, không phải “tôi”)
② みんなに説明せつめいするために、Powerpoint を使つかいました。
→ Tôi dùng powerpoint để giải thích cho mọi người (Mục đích là “giúp tôi giải thích”, hướng về “tôi”)

Ngoài ra một số mục đích vẫn hướng về người nói, nhưng thuộc về khả năng hoặc người nói không kiểm soát hay quyết định trực tiếp được thì cũng dùng 「ように

Ví dụ

① ハワイ にけるように、おかねめています。
→ Tôi tiết kiệm tiền để có thể đi Hawaii. (Thuộc về khả năng)

② 風邪かぜを ひかないように、コート をた。
→ Tôi mặc áo khoác để không bị cảm (Tôi không kiểm soát được việc “bị cảm”, nên làm gì đó để phòng tránh)

Ví dụ

① 風邪かぜを ひかないように、コート をた。
→ Tôi mặc áo khoác để không bị cảm.

② かぜはいらないようにまどめておきましょう。
→ Chúng ta hãy đóng cửa sổ lại để gió không lùa vào.

Trong một số câu vẫn có thể sẽ sử dụng ~ないためにnhưng sắc thái ý nghĩa hơi khác nhau.
① おくれないようにいつもはやめにいえることにしています。
② おくれないために、いつもはやめにいえることにしています。
→ Tôi luôn ra khỏi nhà sớm để không bị trễ (giờ làm/giờ học…)
Khi so sánh hai cấu trúc trên, ta thấy「~ないように」trong câu ① thể hiện sắc thái ý nghĩa tiêu cực, ngăn ngừa hoặc kìm nén, bị động. Trong khi đó「ないために」trong câu ② mang sắc thái tích cực, có sự chủ động, hướng về phía trước.

Ta sẽ chọn ように nếu :
– Động từ là không ý chí, khả năng.
– Động từ mà chủ thể là người thứ ba。
– Đi với thể phủ định ない (Đa phần thôi chứ không phải tất cả các trường hợp đi với ない đều chọn ように)

Ta sẽ chọn  ために nếu :
– Động từ là động từ ý chí.
Từ khóa: 

seida

seide

seika

seinisuru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm