[Ngữ pháp N3-N2] ~ ようとする/よとしている/ようとした:Đang định…/ Đang tính…/ Cố gắng…/ Sắp…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Động từ thể ý chí + ようとする/ようとしている/ようとした
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả cố gắng, nỗ lực làm gì đó (khi kết hợp với những động từ chỉ hành vi có chủ ý) hoặc diễn tả ý định làm gì đó nhưng không phải là mục tiêu ở tương lai xa mà là hành động trong khoảnh khắc (vừa mới định bắt đầu làm gì đó). 
  • ② Ngoài ra, cấu trúc này còn mang ý nghĩa “Chỉ ngay trước lúc sự thay đổi xảy ra một chút. Sắp sửa có một sự việc diễn ra.” (VD: Đồng hồ Sắp báo 12 giờ trưa) 
  • ③ Khi dùng thì quá khứ (ようとした) thường diễn đạt ý định cố gắng làm gì đó nhưng kết quả không như ý muốn. Khi dùng dạng tiếp diễn (ようとしている)thì có ý nghĩa diễn đạt một điều gì đó sắp bắt đầu. Mẫu câu này ít dùng ở thì hiện tại (ようとする)
  • ④ Đây là cách nói cứng, trang trọng hơn so với cách dùng động từ đi kèm もうすぐ. (もうすぐ ~ Vます)
  • ⑤ Tránh nhầm ngữ pháp này với ngữ pháp「~ ようにする/ようにしている」 đã học ở N4
  • ⑥ Phân biệt 4 mẫu ngữ pháp thể hiện sự biến đổi, thay đổi: 「~ようとしている」「~始める」「~つつある」「一方だ・ばかりだ」qua hình ảnh bên dưới
    Phân biệt 4 mẫu ngữ pháp thể hiện sự biến đổi, thay đổi: 「~ようとしている」「~始める」「~つつある」「一方だ・ばかりだ」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 電車でんしゃに乗のろうとしたときに、ドア が閉しまって、乗のれなかった。
→ Lúc tôi đang định lên tàu thì cửa đóng lại, thế là không lên được nữa.

② 先生せんせいの質問しつもんに答こたえようとしたが、急きゅうに恥はずかしくなって、何なにも言いえませんでした。
→ Tôi đang định trả lời câu hỏi của cô giáo thì đột nhiên cảm thấy xấu hổ nên chả nói được gì cả.

③ 早はやく寝ねようとしたけど、結局けっきょく徹夜てつやした。
→ Định đi ngủ sớm mà cuối cùng lại thức cả đêm.

④ あ、ポチ(犬いぬの名前なまえ)が、あなたの靴くつを かもうとしているよ。
→ Á, con Pochi (chó) đang định cắn giày của cậu kìa.

⑤ 西にしの空そらに日ひが沈しずもうとしています。
→ Mặt trời đang sắp lặn ở phía tây.

⑥ 花はなが散ちろうとしています。
→ Hoa đang sắp rơi xuống.

⑦ 時計とけいは正午しょうごを知しらせようとしている。
→ Đồng hồ sắp báo 12 giờ trưa.
 
⑧  長ながかった夏休なつやすみもじきに終おわろうとしている。
→ Kỳ nghỉ hè dài đằng đẵng cũng sắp sắp kết thúc rồi.
 
⑨ 日ひは地平線ちへいせんの彼方かなたに沈しずもうとしている。
→ Mặt trời sắp lặn xuống bên kia đường chân trời.
 
⑩ 上のぼり坂ざかに差さし掛かかろうとするところで車くるまがエンストを起おこしてしまった。
→ Tại chỗ sắp sửa leo dốc thì xe lại bị tắt máy.
 
⑪ お風呂ふろに入はいろうとしていたところに、電話でんわがかかってきた。
→ Vừa mới định đi tắm thì có điện thoại gọi đến.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑫ 息子むすこは東大とうだいに入はいろうとしている。
→ Con trai tôi tính vào trường đại học Tokyo.
 
⑬ 彼かれは必死ひっしに逃にげようとした。
→ Anh ta cố gắng trốn chạy hết sức mình.
 
⑭ 犬いぬがあなたの靴くつをかもうとしているよ。
→ Con chó đang cố cắn đôi giầy của anh.
 
⑮ 三人さんにんが外そとに出でようとすると、先生せんせいが呼よび止とめた。
→ Khi 3 người vừa định ra ngoài thì thầy giáo gọi lại.
 
⑯ 彼女かのじょは25歳さいになる前まえに何なんとか結婚けっこんしようとしている。
→ Cô ấy tính bằng mọi cách phải lập gia đình trước 25 tuổi.
 
⑰ 彼かれらはわたしを見みつけようとするに違ちがいない。
→ Hẳn là họ đang cố gắng tìm tôi.
 
⑱ 電車でんしゃに乗のろうとしたときに、ドアが閉しまって乗のれなかった。
→ Khi tôi vừa định leo lên xe điện thì cánh cửa đóng lại nên tôi bị lỡ chuyến.
 
⑲ ハチコは、わたしが出でかけようとすると、ほえる。
→ Hachiko sủa bất cứ khi nào tôi định đi ra ngoài.
 
⑳ いくら思おもい出だそうとしても、名前なまえが思おもい出だせない。
→ Dù có cố gắng bao nhiêu đi nữa cũng không thể nhớ ra cái tên đó.
 
㉑ 彼かれを助たすけようとする者ものは誰だれもいなかった。
→ Không một ai cố để giúp anh ta.
 
㉒ 子供達こどもたちが迷路めいろを抜ぬけて外そとに出でようとしている。
→ Những đứa trẻ đang cố gắng thoát khỏi mê cung.
 
㉓ 息いきをしようとすると、頭あたまがクラクラする。
→ Tôi cảm thấy đầu óc quay cuồng khi tôi cố thở.
 
㉔ 本人ほんにんにやろうとする意欲いよくがなければ、いくら言いっても無駄むだです。
→ Nếu đương sự không có ý muốn làm thì dù có nói bao nhiêu cũng vô ích.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
㉕ お風呂ふろに入はいろうとしたとき、誰だれかが来きた。
→ Khi tôi vừa định đi tắm thì có ai đó đến.
 
㉖ 寝ねようとすればするほど、目めがさえてきてしまった。
→ Càng muốn ngủ thì mắt lại càng tỉnh táo.
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

youtoshita

youtoshiteiru

youtosuru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm