Unit 03 – Tính từ A – Bài 3 | Từ vựng Mimikara Oboeru N3

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
0:00
/
関 Liên quan: Những từ vựng liên quan đến từ vựng chính.
合 Từ ghép: Kết hợp với những từ trong danh sách để trở thành từ vựng có nghĩa.
対 Từ trái nghĩa: Từ có nghĩa trái ngược với từ vựng chính.
連 Liên từ: Kết hợp với từ vựng trong danh sách để tạo thành 1 câu, 1 từ vựng có nghĩa.
類 Từ đồng nghĩa: Những từ có nghĩa giống từ vựng chính.
慣 Cách nói thành ngữ
動 Động từ
名 Danh từ
副 Phó từ
282. 無理(むり)な
vô lí
không thể làm được, quá sức, vô lý, quá đáng
1
たった100万円(まんえん)で家(いえ)を建(た)てるなんて無理(むり)な話(はなし)だ
Xây nhà chỉ với 100 vạn yên thật là câu chuyện vô lý.

2
「無理(むり)なお願(ねが)いとは思(おも)いますが、なんときいていただけないでしょうか」
“Tôi nghĩ yêu câu này hơi quá đáng, nhưng có thể vui lòng lắng nghe tôi được không?”.

3
三日(みっか)で100ページの論文(ろんぶん)を書(か)くのはとても無理(むり)だ
Viết luận văn 100 trang trong 3 ngày là điều không thể.

4
子(こ)どもに無理(むり)に勉強(べんきょう)させるのは逆効果(ぎゃくこうか)だ
Việc bắt trẻ em học quá sức sẽ phản tác dụng đấy.

5
「そんなに無理(むり)をしていると病気(びょうき)になりますよ」
“Cứ làm việc quá sức như thế bạn sẽ bị ốm đấy”.

6
いろいろとご無理(むり)を言(い)ってすみません」
Tôi xin lỗi vì đã đòi hỏi quá đáng.

合 無理(むり)やり
Quá sức

名 無理(むり)
Vô lý
283. 不注意(ふちゅうい)な
bất chú ý
không chú ý, vô ý, bất cẩn, cẩu thả
1
不注意(ふちゅうい)な人(ひと)
Người cẩu thả (không chú ý).

2
疲(つか)れると不注意(ふちゅうい)なミスが多(おお)くなる
Khi mệt thì hay có nhiều lỗi bất cẩn.

3
相手(あいて)を傷(きず)つけるような言葉(ことば)を不注意(ふちゅうい)に言(い)ってしまった
Tôi đã vô ý nói những lời làm tổn thương đối phương.

4
私(わたし)の不注意(ふちゅうい){で/から}事故(じこ)を起(お)こしてしまった
Do sự bất cẩn của tôi mà đã gây ra tai nạn.

合 不注意(ふちゅうい)さ
Sự bất cẩn, không chú ý

名 不注意(ふちゅうい)
Bất cẩn 
284. 楽(らく)な
lạc/nhạc
dễ dàng, thoải mái, thảnh thơi
1
もう少(すこ)し楽(らく)な暮(く)らしがしたい
Muốn sống một cuộc sống thoải mái hơn chút nữa.

2
肩(かた)こりがひどいのでマッサージをしてもらったら、楽(らく)になった
Vì đau vai khủng khiếp nên tôi đã đi mát xa và giờ cảm thấy thoải mái hơn rồi.

3
「失敗(しっぱい)しても大丈夫(だいじょうぶ)だよ」と言(い)われて、気(き)が楽(らく)になった
Được người ta nói “Dù thất bại cũng không sao đâu”, tâm trạng trở nên thoải mái vô cùng.

4
この仕事(しごと)は、電話(でんわ)を受(う)けるだけでいいのでとても楽(らく)だ
Công việc này chỉ cần nghe điện thoại thôi, nên rất thoải mái.

5
相手(あいて)のチームはあまり強(つよ)くないから、楽(らく)に勝(か)てるだろう
Đọi đối thủ không mạnh lắm nên có lẽ sẽ thắng một cách dễ dàng.

6
年(とし)をとったらもう少(すこ)し楽(らく)がしたい
Khi về già, tôi muốn sống thảnh thơi một chút.

名 楽(らく)
Sự thoải mái, an nhàn
285. 面倒(めんどう)な
diện đảo
rắc rối, phiền toái
1
「ご入会(にゅうかい)にはめんどうな手続(てつづ)きはいりません」
“Khi nhập hội thì không cần làm mấy thủ tục rắc rối đâu” .

2
最近(さいきん)忙(いそが)しいので料理(りょうり)を作(つく)るのがめんどうになった
Dạo gần đây vì bận rộn nên việc nấu ăn cũng trở nên phiền phức.

3
雨(あめ)が降(ふ)っているので、出(で)かけるのがめんどうだ
Bởi vì mưa nên việc đi ra ngoài rất phiền.

4
「ごめんどうをおかけして、申(もう)しわけありません」
Tôi thật lòng xin lỗi vì đã làm phiền bạn.

5
出張(しゅっちょう)するときは、母(はは)に子(こ)どものめんどうを見(み)てもらっている
Khi đi công tác, tôi được mẹ giúp chăm sóc lũ trẻ.

合 めんどうくさい
Rắc rối, khó khăn, phiền hà

名 めんどう
Rắc rối 
286. 失礼(しつれい)な
thất lễ
thất lễ, mất lịch sự
1
あいさつしても返事(へんじ)もしない。なんて失礼(しつれい)な人(ひと)だろう
Dù đã chào hỏi rồi mà không thèm đáp lại. Đúng là người vô lễ.

2
「失礼(しつれい)ですが、田中(たなか)さんでいらっしゃいますか」
“Xin thất lễ, nhưng có phải anh/chị là ông/bà Tanaka không ạ?”.

3
客(きゃく)に失礼(しつれい)のないようにする
Cố gắng không thất lễ với khách hàng.

名 失礼(しつれい)
Thất lễ 

動 失礼(しつれい)する
Thất lễ  
287. 当然(とうぜん)な
đương/đáng nhiên
tất nhiên, đương nhiên
1
お金(かね)を借(か)りたら、返(かえ)すのが当然(とうぜん)だ
Nếu mượn tiền thì đương nhiên phải trả.

2
「結婚(けっこん)しても仕事(しごと)は続(つづ)けるの?」「当然(とうぜん)よ」
“Dù kết hôn rồi mà vẫn tiếp tục công việc à” ” Đương nhiên rồi”.

3
あれだけ強(つよ)いのだから、あのチームは勝(か)って当然(とうぜん)だ
Chỉ mạnh từng đấy thôi nên đội kia thắng là đương nhiên rồi.

4
不合格(ふごうかく)になった。勉強(べんきょう)しなかったのだから、当然(とうぜん)の結果(けっか)だ
Tôi đã bị trượt. Vì không học hành nên đó là kết quả đương nhiên thôi.

5
彼(かれ)は弁護士(べんごし)だから、当然(とうぜん)法律(ほうりつ)には詳(くわ)しいだろう
Vì anh ấy là luật sư nên tât nhiên là biết rất rõ về pháp luật.

名 当然(とうぜん)
Tất nhiên 

副 当然(とうぜん)
Tất nhiên 

類 あたりまえ、 もちろん
Đương nhiên 
288. 意外(いがい)な
ý ngoại
không ngờ, bất ngờ, không lường trước được
1
事故(じこ)を調査(ちょうさ)するうちに意外(いがい)な事実(じじつ)がわかった
Trong khi điều tra vụ tai nạn, tôi đã biết sự những thật không ngờ tới.

2
彼(かれ)が結婚(けっこん)していて子(こ)どももいるとは意外(いがい)だった
Tôi không ngờ anh ta kết hôn và có con rồi cơ đấy.

3
トマトは嫌(きら)いだったが、いま食(た)べてみると意外(いがい){に/と}おいしい
Tôi ghét cà chua nhưng không ngờ khi ăn thử lại thấy ngon ngoài sức tưởng tượng.

合 意外(いがい)さ、 意外性(いがいせい)→  _がある <=> ない
Ngạc nhiên, không thể tiên đoán → tính bất ngờ <=> không có bất ngờ

類 案外(あんがい)
Bất ngờ 
289. 結構(けっこう)な
kết cấu
tốt, ngon, tuyệt vời, đủ, ổn, được, tương đối, khá
1
「お味(あじ)はいかがですか」「大変(たいへん)けっこうです」
“Mùi vị thế nào” “Rất ngon ạ.”

2
「この前(まえ)は、けっこうな品(しな)をいただき、ありがとうございました」
“Cảm ơn vì món quà tuyệt vời mà bạn đã tặng tôi lần trước.”

3
「打(う)ち合(あ)わせは月曜日(げつようび)の14時(じ)からでよろしいですか」「はい、けっこうです」
“Cuộc họp bắt đầu từ 14 giờ ngày thứ hai có được không”, “Vâng, được ạ’.

4
「コーヒーのお代(か)わりはいかがですか」「いえ、もうけっこうです」
“Anh có muốn thêm cốc cà phê nữa không?”, “Không, tôi đủ rồi, cảm ơn”.

副 けっこう
Khá, khá là
290. 派手(はで)な
phái thủ
loè loẹt, màu mè, quá mức
1
はでな{人(ひと)/性格(せいかく)/服(ふく)/化粧(けしょう)/デザイン/生活(せいかつ) …}
{người / tính cách / quần áo / trang điểm / thiết kế / cuộc sống …} đồng bóng, màu mè, phong cách, hào nhoáng.

2
この服(ふく)ははですぎる
Bộ đồ này lòe loẹt quá.

3
はでに騒(さわ)ぐ
Làm ồn ào quá mức.

合 派手(はで)さ
Hào nhoáng, lòe loẹt, màu mè

対 地味(じみ)な
Đơn giản, giản dị
291. 地味(じみ)な
địa vị
trơn, giản dị, mộc mạc
1
じみな{人/性格/服/化粧/デザイン/生活 …}
{người / cá / quần áo / trang điểm / thiết kế / cuộc sống …} giản dị.

2
あの人(ひと)は若(わか)いのに、じみなかっこうばかりしている
Người kia dù trẻ tuổi nhưng vẻ ngoài lúc nào cũng rất giản dị.

合 地味(じみ)さ
Giản dị, mộc mạc

対 派手(はで)な
Hào nhoáng, lòe loẹt

Từ vựng đã thuộc
Danh sách từ vựng Mimikara Oboeru N3(耳から覚えるトレニンーグN3)Được Tiếng Nhật Đơn Giản tổng hợp và kết hợp với các tính năng học vô cùng tiện ích. Hy vọng sẽ giúp được mọi người “Nhẹ nhàng” hơn trong quá trình học từ vựng N3 của mình. Chúc các bạn học tốt!

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm