Unit 08 – Phó từ A – Bài 3 | Từ vựng Mimikara Oboeru N3

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
0:00
/
関 Liên quan: Những từ vựng liên quan đến từ vựng chính.
合 Từ ghép: Kết hợp với những từ trong danh sách để trở thành từ vựng có nghĩa.
対 Từ trái nghĩa: Từ có nghĩa trái ngược với từ vựng chính.
連 Liên từ: Kết hợp với từ vựng trong danh sách để tạo thành 1 câu, 1 từ vựng có nghĩa.
類 Từ đồng nghĩa: Những từ có nghĩa giống từ vựng chính.
慣 Cách nói thành ngữ
動 Động từ
名 Danh từ
副 Phó từ
615. 次々(つぎつぎ)に
thứ
tiếp theo, lần lượt, liên tiếp
1
新(あたら)しいタイプのインスタント食品(しょくひん)が次々(つぎつぎ)に発売(はつばい)されている
Các loại thực phẩm ăn liền mới lần lượt được bán ra.

2
あの小説家(しょうせつか)は次々(つぎつぎ)と新(あたら)しい作品(さくひん)を発表(はっぴょう)している
Tiểu thuyết gia đó liên tiếp công bố các tác phẩm mới.
616. どんどん
 
nhanh chóng, dồn dập, rầm rầm
1
きょうは体調(たいちょう)もよく、仕事(しごと)がどんどん進(すす)んだ
Hôm nay sức khỏe tốt, công việc tiến triển nhanh chóng.

2
「待(ま)って」と頼(たの)んでも、彼(かれ)はどんどん先(さき)に行(い)ってしまった
“Mặc dù đã yêu cầu anh ấy là「Đợi một chút」nhưng mà anh ấy đã nhanh chóng đi mất.”

3
「おなかがすいてるでしょ。どんどん食(た)べて」
“Bụng đói lắm mà phải không?” “Ăn mau đi nhé.”

4
ドンドンとドアをノックする大(おお)きな音(おと)が聞(き)こえた
Tôi có thể nghe thấy âm thanh lớn của tiếng gõ cửa dồn dập.
617. ますます
 
càng, ngày càng
1
朝(あさ)から降(ふ)っていた雨(あめ)は、午後(ごご)になるとますます強(つよ)くなった
Mưa từ sáng đến chiều thì càng lúc càng mạnh hơn.

2
「彼女(かのじょ)、子(こ)どものころからかわいかったけど、最近(さいきん)ますますきれいになったね」
“Cô ấy đã đáng yêu từ khi còn nhỏ, nhưng gần đây càng ngày càng đẹp hơn..”
618. やっと
 
cuối cùng, là vừa đủ
1
30分(ぷん)も待(ま)って、やっとバスが来(き)た
Đợi 30 phút và cuối cùng xe bus cũng tới.

2
ずいぶん探(さが)して、やっと (のことで) 目的地(もくてきち)に着(つ)くことができた
Tôi đã tìm kiếm khá lâu, và cuối cùng cũng tới được đích.

3
安(やす)い給料(きゅうりょう)しかもらっていないので、生活(せいかつ)が苦(くる)しく、食(た)べていくのがやっとだ
Tôi chỉ nhận được mức lương thấp nên cuộc sống rất khổ sở, và chỉ đủ ăn.

4
うちの子(こ)はまだ小(ちい)さくて、電車(でんしゃ)のつり革(かわ)にやっと手(て)が届(とど)くぐらいの身長(しんちょう)です
CCon tôi vẫn còn nhỏ, chiều cao chỉ vừa đủ để với tay đến tay nắm trên tàu điện.
619. とうとう
 
cuối cùng thì (khẳng định), cuối cùng thì (phủ định)
1
長(なが)い間(あいだ)使(つか)っていた洗(せん)たく機(き)がとうとう壊(こわ)れてしまった
Sau một thời gian dài sử dụng thì cuối cùng cái máy giặt cũng hỏng.

2
とうとう人間(にんげん)が月(つき)へ行(い)ける日(ひ)がやって来(き)た
Cuối cùng thì ngày mà con người có thể tới được mặt trăng cũng đã đến.

3
3時間(じかん)待(ま)ったが、彼(かれ)はとうとう来(こ)なかった
Đã đợi 3 tiếng, nhưng cuối cùng anh ấy đã không đến.
620. ついに
 
cuối cùng, sau tất cả (2 cách dùng đi cùng với khẳng định và phủ định)
1
若(わか)いころの夢(ゆめ)をついに実現(じつげん)することができた
Cuối cùng tôi đã có thể biến giấc mơ thời trẻ thành hiện thực.

2
兄(あに)は土日(どにち)も休(やす)まず働(はたら)き続(つづ)け、ついに過労(かろう)で倒(たお)れてしまった
Anh trai tôi thứ 7, chủ nhật vẫn làm việc không nghỉ, cuối cùng đã ngã bệnh vì làm việc quá sức.

3
がんばって練習(れんしゅう)したが、ついに全国(ぜんこく)大会(たいかい)に出場(しゅつじょう)することはできなかった
Đã cố gắng tập luyện nhưng cuối cùng thì lại không thể tham gia đại hội toàn quốc.
621. もちろん
 
tất nhiên
1
マンションを買(か)った。もちろん、ローンでだ
Tôi đã mua một căn chung cư. Tất nhiên là trả góp.

2
「あしたのパーティーに行(い)く?」「もちろん」
“Có đi tới bữa tiệc ngày mai không?” “Dĩ nhiên đi rồi.”

3
彼(かれ)は中国(ちゅうごく)に10年(ねん)住(す)んでいたから、もちろん中国語(ちゅうごくご)が話(はな)せるはずだ
Vì anh ấy đã sống ở Trung Quốc 10 năm, nên tất nhiên, anh ấy chắc chắn có thể nói được tiếng Trung rồi.

類 当然(とうぜん)
Tất nhiên, hiển nhiên là
622. やはり
 
như dự tính, như tính toán, vẫn, cũng, quả nhiên
1
やはりAチームが勝(か)った。予想(よそう)通(どお)りだった
Quả nhiên đội A đã thắng. Đúng như dự đoán.

2
「Bが犯人(はんにん)だったそうだ」「やっぱりね」
“Nghe nói là B chính là thủ phạm đấy”. -“Quả nhiên là thế nhỉ.”

3
「私(わたし)のふるさとでは、今(いま)でもやはり旧暦(きゅうれき)で正月(しょうがつ)を祝(いわ)うんです
Ở quê tôi, cho đến nay vẫn còn đón Tết theo âm lịch.

4
「赤(あか)いのがいいなあ。あ、黒(くろ)いのもいいかなあ……やっぱり赤(あか)いのにしよう」
“Cái màu đỏ tốt ha, cái màu đen cũng tốt nữa. Thôi thì….lấy cái màu đỏ.”
623. きっと
 
chắc chắn là, nhất định là
1
田中(たなか)さんはいつも遅刻(ちこく)するから、きょうもきっと遅(おく)れてくるだろう
Vì Tanaka luôn đi trễ, hôm nay chắc chắn anh ấy cũng sẽ đến muộn.

2
「あなたなら、きっと合格(ごうかく)できますよ」
“Nếu là bạn, chắc chắn bạn sẽ đỗ đó!”.

3
(お金(かね)を貸(か)してくれた友人(ゆうじん)に)「来週(らいしゅう)中(ちゅう)にはきっと返(かえ)すよ」
(Nói với người bạn cho mình mượn tiền) “Chắc chắn tao sẽ trả tiền cho mày trong tuần tới”.

4
(帰国(きこく)する友人(ゆうじん)に)「今度(こんど)日本(にほん)へ来(き)たら、うちに泊(と)まってください。きっとですよ」
(Nói với người bạn sắp về nước) “Lần tới mà đến Nhật, nhớ phải nghỉ lại ở nhà tao đấy! Chắc chắn nhá.”

類 必(かなら)ず
Chắc chắn
624. ぜひ
 
bằng mọi giá, nhất định
1
若(わか)いときに、ぜひ留学(りゅうがく)したいと思(おも)っている
Khi còn trẻ, tôi rất muốn đi du học.

2
「日本(にほん)へいらっしゃったら、ぜひ私(わたし)のうちに泊(と)まってください」
“Nếu mà ghé thăm Nhật, nhất định phải qua nghỉ ngơi ở nhà tôi đấy.”
625. なるべく
 
cố gắng, nếu có thể
1
「なるべく辞書(じしょ)を見(み)ないで、こお本(ほん)を読(よ)んでみてください」
“Hãy đọc thử cuốn sách này mà cố gắng không nhìn từ điển.”

2
かぜがはやっているときは、人(ひと)の多(おお)いところへはなるべく行(い)かないほうがいい
Khi cảm cúm đang lan rộng, tốt nhất là nên tránh đến những nơi đông người nếu có thể.
626. 案外(あんがい)
án ngoại
không ngờ đến
1
きょうはくもっているが、案外(あんがい)暖(あたた)かい
Trời hôm nay có nhiều mây nhưng lại ấm không ngờ.

2
道(みち)が込(こ)んでいたが、案外(あんがい)早(はや)く着(つ)いた
Đường đông nhưng tôi lại đến sớm hơn dự kiến.

類 意外(いがい)に
Không ngờ đến.

Từ vựng đã thuộc
Danh sách từ vựng Mimikara Oboeru N3(耳から覚えるトレニンーグN3)Được Tiếng Nhật Đơn Giản tổng hợp và kết hợp với các tính năng học vô cùng tiện ích. Hy vọng sẽ giúp được mọi người “Nhẹ nhàng” hơn trong quá trình học từ vựng N3 của mình. Chúc các bạn học tốt!

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm