Tổng hợp danh từ liên dụng | Từ vựng Mimikara Oboeru N3

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
BÀI HỌC NÀY KHÔNG CÓ AUDIO
関 Liên quan: Những từ vựng liên quan đến từ vựng chính.
合 Từ ghép: Kết hợp với những từ trong danh sách để trở thành từ vựng có nghĩa.
対 Từ trái nghĩa: Từ có nghĩa trái ngược với từ vựng chính.
連 Liên từ: Kết hợp với từ vựng trong danh sách để tạo thành 1 câu, 1 từ vựng có nghĩa.
類 Từ đồng nghĩa: Những từ có nghĩa giống từ vựng chính.
慣 Cách nói thành ngữ
動 Động từ
名 Danh từ
副 Phó từ
221. 飾(かざ)り
sức
trang trí
1
クリスマスの飾(かざ)りを買(か)った
Tôi đã mua đồ trang trí Giáng sinh.
222. 遊(あそ)び
du
chơi, trò chơi
1
かくれんぼは子(こ)どもの遊(あそ)びだ
Trốn tìm là trò chơi của trẻ con.

合 [名詞(めいし)]+遊(あそ)び (例(れい)・ 砂(すな)遊(あそ)び、 水(みず)遊(あそ)び、 人形(にんぎょう)遊(あそ)び)
Chơi + [ Danh từ ] (ví dụ: chơi cát, chơi nước, chơi búp bê) 
223. 集(あつ)まり
tập
tập trung, tụ họp
1
あした、マンションの住人(じゅうにん)の集(あつ)まりがある
Ngày mai sẽ có buổi tập trung của những người sống ở chung cư.
224. 教(おし)え
giáo
chỉ dạy
1
母(はは)の教(おし)えを今(いま)でも思(おも)い出(だ)す
Đến bây giờ tôi vẫn nhớ những lời dạy của mẹ.
225. 踊(おど)り
dũng
nhảy múa
1
留学生(りゅうがくせい)が各国(かっこく)の踊(おど)りを踊(おど)った
Các du học sinh đã nhảy các điệu múa của từng quốc gia.

類 ダンス
Khiêu vũ 
226. 思(おも)い
tư
nghĩ, cảm nhận
1
あの人(ひと)に私(わたし)の思(おも)いが届(とど)いた
Tình cảm của tôi đã đến được với người đó.

連 _が届(とど)く、{いやな/楽(たの)しい…}_をする
Truyền tải tình cảm, gây cảm giác khó chịu / tạo cảm giác vui vẻ
227. 考(かんが)え
khảo
suy nghĩ, ý tưởng
1
私(わたし)にいい考(かんが)えがある
Tôi có một ý tưởng hay.

連 _がある、 _が浮(う)かぶ
Có ý tưởng, nghĩ ra
228. 片(かた)づけ
phiến
dọn dẹp
1
私(わたし)は片(かた)づけが苦手(にがて)だ
Tôi khá là kém khoản dọn dẹp.

合 後(あと)_
Dọn dẹp sau khi kết thúc

関 かたづける
Dọn dẹp
229. 手伝(てつだ)い
thủ truyền/truyện
giúp đỡ
1
引(ひ)っ越(こ)しの手伝(てつだ)いをする
Giúp chuyển nhà.
230. 働(はたら)き
động
chức năng, hoạt động, năng động, năng nổ
1
血液(けつえき)の働(はたら)きの一(ひと)つは、体(からだ)に栄養(えいよう)を運(はこ)ぶことだ
Một trong những chức năng của máu là vận chuyển dinh dưỡng cho cơ thể.

2
彼(かれ)の働(はたら)きで計画(けいかく)が成功(せいこう)した
Nhờ vào sự năng nổ của anh ấy mà kế hoạch đã thành công.
231. 決(き)まり
quyết
quy định
1
学校(がっこう)で新(あたら)しい決(き)まりが作(つく)られた
Quy định mới đã được thiết lập ở trường học.
232. 騒(さわ)ぎ
tao
ầm ĩ, ồn ào
1
きのう、駅前(えきまえ)で騒(さわ)ぎがあった
Hôm qua, có một vụ ồn ào ở trước nhà ga.
233. 知(し)らせ
tri
thông báo
1
父(ちち)が入院(にゅういん)したという知(し)らせがあった
Có thông báo rằng bố tôi đã nhập viện.

連 _がある、 _が届(とど)く
Có thông báo, đưa tin
234. 頼(たの)み
lại
nhờ vả, yêu cầu
1
「あなたに頼(たの)みがあるんです」
“Tôi có một việc muốn nhờ anh.”

連 _がある、 _を聞(き)く
Có việc nhờ, đáp ứng yêu cầu

類 お願(ねが)い
Nguyện vọng
235. 疲(つか)れ
bì
mệt mỏi
1
仕事(しごと)で疲(つか)れがたまっている
Mệt mỏi chất chồng bởi công việc.

連 _がたまる、 _がとれる
Mệt mỏi chồng chất, mệt mỏi được giải tỏa
236. 違(ちが)い
vi
khác nhau
1
この二(ふた)つの違(ちが)いがわからない
Tôi không hiểu được sự khác biệt giữa hai cái này.
237. 始(はじ)め
thủy
bắt đầu
1
本(ほん)を始(はじ)めから終(お)わりまで全部(ぜんぶ)読(よ)んだ
Tôi đã đọc hết toàn bộ cuốn sách từ đầu đến cuối.

対 終(お)わり
Kết thúc 
238. 続(つづ)き
tục
tiếp tục, tiếp theo
1
早(はや)く本(ほん)の続(つづ)きが読(よ)みたい
Tôi muốn sớm đọc đoạn tiếp theo của cuốn sách.
239. 暮(く)れ
mộ
chiều tà, cuối (năm, thu…)
1
年(とし)の暮(く)れは忙(いそが)しい
Cuối năm thì bận rộn.
240. 行(い)き
hành/hàng
đi
1
旅行(りょこう)は、行(い)きは新幹線(しんかんせん)、帰(かえ)りは飛行機(ひこうき)だった
Chuyến lữ hành thì chiều đi đi bằng tàu Shinkansen, chiều về đi bằng máy bay.

2
会社(かいしゃ)の行(い)き帰(かえ)りにコンビニに寄(よ)る
Trên đường đi làm và trở về tôi ghé vào cửa hàng tiện lợi.

合 [地名(ちめい)] +行(い)き (例(れい)・ 横浜(よこはま)行(い)きの電車(でんしゃ))
Đi + [tên địa điểm] (ví dụ: tàu đi Yokohama) 
241. 帰(かえ)り
quy
về
1
旅行(りょこう)は、行(い)きは新幹線(しんかんせん)、帰(かえ)りは飛行機(ひこうき)だった
Chuyến lữ hành thì chiều đi đi bằng tàu Shinkansen, chiều về đi bằng máy bay.

2
会社(かいしゃ)の行(い)き帰(かえ)りにコンビニに寄(よ)る
Trên đường đi làm và trở về tôi ghé vào cửa hàng tiện lợi.
242. 急(いそ)ぎ
cấp
khẩn cấp, gấp gáp
1
急(いそ)ぎの仕事(しごと)が入(はい)った
Tôi có việc gấp.
243. 遅(おく)れ
trì
chậm trễ, muộn
1
電車(でんしゃ)に3分(ぷん)の遅(おく)れが出(で)た
Tàu điện đã bị chậm 3 phút.

連 _が出(で)る
Trì hoãn

合 時代(じだい)_、 流行(りゅうこう)_、 [時間(じかん)] +遅(おく)れ
Lỗi thời, lỗi mốt, trễ + [thời gian]
244. 貸(か)し
thải
cho vay
1
あの人(ひと)には10万円(まんえん)の貸(か)しがある
Tôi có cho người kia vay 10 man.
245. 借(か)り
tá
vay
1
借(か)りは返(かえ)さなければならない
Vay thì phải trả.

2
試験中(しけんちゅう)は、筆記(ひっき)用具(ようぐ)の貸(か)し借(か)りは禁止(きんし)されている
Trong suốt thời gian thi, việc cho mượn và mượn dụng cụ để viết thì bị cấm.
246. 勝(か)ち
thắng
thắng
1
きょうの試合(しあい)はAチームの勝(か)ちだった
Trận đấu hôm nay, đội A đã giành chiến thắng.
247. 負(ま)け
phụ
thua
1
負(ま)けが続(つづ)いて、いやになった
Thua liên tiếp khiến tôi cảm thấy chán nản.

2
勝(か)ち負(ま)けを気(き)にせず、力(ちから)いっぱい戦(たたか)おう
Đừng quan tâm đến thắng thua, hãy chiến đấu hết sức mình.
248. 迎(むか)え
nghênh
đón
1
迎(むか)えの車(くるま)がなかなか来(こ)ない
Ô tô đến đón mãi chưa thấy tới.

合 出(で)_、 送(おく)り_
Ra đón, đưa đón
249. 始(はじ)まり
thủy
sự bắt đầu
1
映画(えいが)の始(はじ)まりに間(ま)に合(あ)わなかった
Đã không kịp xem bộ phim từ lúc mở màn.
250. 終(お)わり
chung
sự kết thúc
1
夏休(なつやす)みはもうすぐ終(お)わりだ
Kỳ nghỉ hè sắp kết thúc rồi.
251. 戻(もど)り
lệ
trở lại
1
「きょうの戻(もど)りは3時(じ)ごろになります」
“Hôm nay tôi quay lại khoảng 3 giờ chiều.”
252. 別(わか)れ
biệt
chia ly
1
日本(にほん)では3月(げつ)は別(わか)れの季節(きせつ)だ
Ở Nhật , tháng 3 là mùa chia ly.
253. 喜(よろこ)び
hỉ
vui mừng
1
優勝(ゆうしょう)できて、喜(よろこ)びでいっぱいだ
Đã giành chức vô địch, thật là tràn đầy niềm vui sướng.

合 大(おお)_
Rất vui sướng
254. 楽(たの)しみ
lạc/nhạc
vui vẻ
1
来週(らいしゅう)のパーティー{が楽(たの)しみだ/を楽(たの)しみにしている}
Mong đợi bữa tiệc tuần tới.

連 _にする
Mong đợi
255. 笑(わら)い
tiếu
cười, tiếng cười
1
歌手(かしゅ)の冗談(じょうだん)で会場(かいじょう)に笑(わら)いが起(お)きた
Cả hội trường bật cười vì câu nói đùa của ca sỹ.

合 大(おお)_
Cười lớn
256. 驚(おどろ)き
kinh
ngạc nhiên
1
この大(おお)きな家(いえ)がたったの100万円(まんえん)とは驚(おどろ)きだ
Thật bất ngờ khi khi ngôi nhà lớn này chỉ có giá 1 triệu yên.
257. 怒(いか)り
nộ
tức giận, phẫn nộ
1
殺人(さつじん)のニュースに怒(いか)りを感(かん)じた
Tôi cảm thấy phẫn nộ trước tin tức về kẻ sát nhân.
258. 悲(かな)しみ
bi
buồn đau
1
愛犬(あいけん)を亡(な)くした悲(かな)しみが消(き)えない
Nỗi buồn mất đi chú chó cưng vẫn chưa thể nguôi ngoai.

Từ vựng đã thuộc
Danh sách từ vựng Mimikara Oboeru N3(耳から覚えるトレニンーグN3)Được Tiếng Nhật Đơn Giản tổng hợp và kết hợp với các tính năng học vô cùng tiện ích. Hy vọng sẽ giúp được mọi người “Nhẹ nhàng” hơn trong quá trình học từ vựng N3 của mình. Chúc các bạn học tốt!

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm