Unit 01 – Danh từ A – Bài 2 | Từ vựng Mimikara Oboeru N2

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
0:00
/
関 Liên quan: Những từ vựng liên quan đến từ vựng chính.
合 Từ ghép: Kết hợp với những từ trong danh sách để trở thành từ vựng có nghĩa.
対 Từ trái nghĩa: Từ có nghĩa trái ngược với từ vựng chính.
連 Liên từ: Kết hợp với từ vựng trong danh sách để tạo thành 1 câu, 1 từ vựng có nghĩa.
類 Từ đồng nghĩa: Những từ có nghĩa giống từ vựng chính.
慣 Cách nói thành ngữ
動 Động từ
名 Danh từ
副 Phó từ
18. 能力(のうりょく)
năng lực
năng lực, khả năng
1
私(わたし)にはこの問題(もんだい)を解決(かいけつ)する能力(のうりょく)はない。
Tôi không có khả năng giải quyết vấn đề này.

2
このホールは100人(にん)以上(いじょう)の収容(しゅうよう)能力(のうりょく)がある。
Hội trường này có khả năng chứa được hơn 100 người.

合 潜在(せんざい)_、知的(ちてき)_、_試験(しけん)、_開発(かいはつ)、_給(きゅう)
khả năng tiềm tàng, năng lực trí tuệ, kỳ thi năng lực, phát triển năng lực, trả lương theo năng lực

連 _がある<=>ない、_が高(たか)い<=>低(ひく)い、_が上(あ)がる・をあげる
Có năng lực <=> không có năng lực, Năng lực tốt <=> năng lực kém, năng lực được cải thiện・Cản thiện năng lực
19. 長所(ちょうしょ)
trường/trưởng sở
sở trường, điểm mạnh
1
「あなたの性格(せいかく)の長所(ちょうしょ)と短所(たんしょ)を言(い)ってください。」
Hãy nói về điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách của bạn.

2
この車(くるま)の長所(ちょうしょ)は燃費(ねんぴ)がいいことだ。
Điểm mạnh của chiếc xe này là tiết kiệm nhiên liệu.

関 美点(びてん)、取柄(とりえ)
Ưu điểm, điểm mạnh

対 短所(たんしょ)
Sở đoản (nhược điểm)

連 _を伸(の)ばす、_を生(い)かす
phát huy điểm mạnh, khai thác ưu điểm
20. 個性(こせい)
cá tính
cá tính
1
子供(こども)たちの個性(こせい)を伸(の)ばすような教育(きょういく)がしたい。
Muốn giáo dục để phát triển cá tính của con trẻ.

合 _的(てき)な
Cá tính

連 _がある<=>ない、_を伸(の)ばす、_が豊(ゆた)かだ
Có cá tính <=> Không có cá tính, phát huy cá tính, giàu cá tính
21. 遺伝(いでん)
di truyền/truyện
di truyền
1
私(わたし)の左利(ひだりき)きは親(おや)からの遺伝(いでん)だ。
Tôi thuận tay trái là do di truyền từ bố mẹ.

合 _子(し)(遺伝子(いでんし)操作(そうさ)、遺伝子(いでんし)治療(ちりょう)、遺伝子(いでんし)組(く)み換(か)え)
Gen di truyền (biến đổi gen, liệu pháp gen, tái tổ hợp gen)
22. 動作(どうさ)
động tác
động tác
1
彼女(かのじょ)の動作(どうさ)は優雅(ゆうが)で美(うつく)しい。
Động tác của cô ấy dịu dàng và đẹp đẽ.

2
体(からだ)の小(ちい)さい動物(どうぶつ)ほど動作(どうさ)がすばやいそうだ。
Những động vật có thân hình nhỏ thường có động tác nhanh nhẹn hơn.

関 身振(みぶ)り、手振(てぶ)り
Ngôn ngữ cơ thể, cử chỉ tay
23. 真似(まね)
chân tự
bắt chước, copy
1
子供(こども)は何(なん)でも親(おや)の真似(まね)をしたがるものだ。
Trẻ con thường muốn bắt chước mọi thứ từ cha mẹ.

2
「あなたの絵(え)は黒田(くろだ)さんの絵(え)の真似(まね)ですね」
Tranh của bạn giống tranh của cậu Kuroda nhỉ.

関 コピー
Copy

類 模倣(もほう)
sao chép lại

合 もの_
Bắt chước, nhại lại 
24. 睡眠(すいみん)
thụy miên
ngủ, giấc ngủ
1
アンケートの結果(けっか)、睡眠(すいみん)時間(じかん)は平均(へいきん)7時間(じかん)という人(ひと)が最(もっと)も多(おお)かった。
Kết quả khảo sát cho thấy, số người có thời gian ngủ trung bình là 7 giờ là nhiều nhất.

2
「最近(さいきん)どうも疲(つか)れが取(と)れなくて…」「睡眠(すいみん)は足(た)りていますか」
“Dạo gần đây mình cứ hay mệt mỏi… “”Bạn có ngủ đủ giấc không?”

関 眠(ねむ)る、寝(ね)る
đi ngủ (lên giường ngủ luôn), đi ngủ (đi lên giường, nằm trên giường nhưng chưa ngủ luôn, còn làm việc khác như đọc sách, xem tv,… rồi mới ngủ)

類 眠(ねむ)り
Giấc ngủ

合 _時間(じかん)、_不足(ぶそく)
thời gian ngủ, thiếu ngủ

連 _をとる、_が深(ふか)い<=>浅(あさ)い
Có giấc ngủ, ngủ sâu <=> ngủ không sâu giấc
25. 食欲(しょくよく)
thực dục
thèm ăn
1
今(いま)、風邪(かぜ)を引(ひ)いて食欲(しょくよく)がない。
Bây giờ bị cảm nên không muốn ăn.

2
食堂(しょくどう)のそばを通とおると、いい匂(にお)いで食欲(しょくよく)がわいてくる。
Cứ đi ngang qua chỗ mì soba ở nhà ăn, là mùi thơm lại  làm tôi thấy thèm ăn.

合 _不振(ふしん)、_旺盛(おうせい)な
Chứng biếng ăn, Thèm thuồng (ăn uống)

連 _がある<=>ない、_がわく、_を満(み)たす
Thèm ăn <=> không thèm ăn, cảm thấy thèm ăn, thỏa mãn sự thèm ăn
26. 外食(がいしょく)
ngoại thực
ăn ngoài
1
一人ひとり暮(ぐ)らしになって、外食(がいしょく)が増(ふ)えた。
Sống một mình nên tôi ăn ngoài nhiều hơn.

合 _産業(さんぎょう)
ngành dịch vụ ăn uống
27. 家事(かじ)
gia sự
việc nhà
1
最近(さいきん)は、家事(かじ)や育児(いくじ)する男性(だんせい)が増(ふ)えた。
Gần đây, số lượng nam giới làm việc nhà và chăm con đã tăng lên.

関 炊事(すいじ)、洗濯(せんたく)、掃除(そうじ)、育児(いくじ)/子育(こそだ)て
việc nấu nướng, giặt giũ, dọn dẹp, chăm trẻ / nuôi con
28. 出産(しゅっさん)
xuất sản
sinh đẻ, sinh con, đẻ con
1
先日(せんじつ)、姉(あね)が女(おんな)の子(こ)を出産(しゅっさん)した。
Hôm trước, chị gái tôi đã sinh một bé gái.

関 生(う)む
tạo ra, làm nên

合 _祝(いわ)い
quà mừng sinh em bé
29. 介護(かいご)
giới hộ
chăm sóc, trông nom
1
お年寄(としよ)りの介護(かいご)をする。
Chăm sóc người già.

関 世話(せわ)
chăm sóc, giúp đỡ

合 _保険(ほけん)、在宅(ざいたく)_、_福祉士(ふくしし)
Bảo hiểm chăm sóc, chăm sóc tại nhà, hộ lý
30. 共働(ともばたら)き
cộng động
vợ chồng cùng đi làm
1
「結婚(けっこん)20年(ねん)、すっと共働(ともばたら)きです」
Chúng tôi đã kết hôn được 20 năm và luôn làm việc cùng nhau.

2
給料(きゅうりょう)が少(すく)ないので、共働(ともばたら)きしないと食(た)べていけない。
Vì lương thấp nên nếu hai vợ chồng không cùng đi làm thì không đủ ăn.

類 共稼(ともかせ)ぎ
Cùng nhau kiếm tiền

合 _世帯(せたい)
Hộ gia đình có cả hai vợ chồng cùng đi làm
31. 出勤(しゅっきん)
xuất cần
Đi làm (nhấn mạnh việc bạn đang có mặt tại công ty và bắt đầu làm việc)
1
毎朝(まいあさ)8時(じ)に出勤(しゅっきん)している。
Mỗi sáng tôi đi làm lúc 8 giờ.

2
多(おお)くの会社(かいしゃ)では、出勤(しゅっきん)時間(じかん)は9時(じ)だ。
Rất nhiều công ty có giờ làm việc là 9 giờ.

関 登校(とうこう)
Đi học (nhấn mạnh vào việc có mặt tại trường)

合 _時間(じかん)、休日(きゅうじつ)_、時差(じさ)_
Thời gian làm việc (tính từ thời điểm đến công ty và bắt đầu làm), Đi làm vào ngày nghỉ lễ, Giờ làm việc so le (để tránh đầy tàu, tắc đường….)

対 欠勤(けっきん)、退勤(たいきん)
nghỉ làm không lương, Ra về (kết thúc ngày làm việc, Checkout)
32. 出世(しゅっせ)
xuất thế
sự thăng tiến, thành đạt
1
出世(しゅっせ)もしたいが、仕事(しごと)ばかりの人生(じんせい)も嫌(いや)だ。
Dù muốn thành đạt nhưng tôi cũng không thích cuộc sống chỉ toàn là công việc.

2
同期(どうき)の中(なか)で、山口(やまぐち)さんが一番(いちばん)出世(しゅっせ)が早(はや)い。
Trong những người cùng thời kì thì anh Yamaguchi là người thành đạt nhất.
33. 地位(ちい)
địa vị
địa vị, vị trí
1
地位(ちい)が上(あ)がるとともにストレスも増(ふ)える。
Khi địa vị tăng lên thì áp lực cũng tăng theo.

2
彼女(かのじょ)は女性(じょせい)の地位(ちい)の向上(こうじょう)に力(ちから)を尽(つ)くした。
Cô ấy đã dốc sức để nâng cao địa vị của người phụ nữ lên.

関 立場(たちば)、身分(みぶん)
Lập trường (vị trí), thân phận・địa vị xã hội

合 社会的(しゃかいてき)_
Địa vị xã hội

連 _が高(たか)い<=>低(ひく)い、_が上(あ)がる<=>下(さ)がる、_が向上(こうじょう)する、~_につく、_を得(え)る<=>失(うしな)う
Có địa vị cao <=> có địa vị thấp, địa vị được nâng lên <=> địa vị bị giảm xuống, địa vị được cải thiện, đảm nhận vị trí ~, giành được vị trí <=> đánh mất vị trí
34. 受験(じゅけん)
thụ nghiệm
kì thi, tham gia kỳ thi, dự thi
1
東京(とうきょう)の大学(だいがく)を受験(じゅけん)した。
Tôi đã tham gia kì thi của trường đại học ở Tokyo.

2
司法(しほう)試験(しけん)の受験(じゅけん)のために、5年間(ねんかん)も勉強(べんきょう)した。
Để tham gia kỳ thi tư pháp, tôi đã học tận 5 năm.

3
この試験(しけん)は受験(じゅけん)資格(しかく)は特(とく)にない。
Kì thi này không đòi hỏi về tư cách tham gia.

関 受(う)ける
Tham dự

合 _勉強(べんきょう)、_生(せい)、_者(しゃ)、{中学(ちゅうがく)、高校(こうこう)、大学(だいがく)}_、_料(りょう)、_票(ひょう)
luyện thi, Thí sinh, ứng viên (Người dự thi), {kỳ thi tuyển sinh vào cấp 2, kỳ thi tuyển sinh vào cấp 3, kỳ thi tuyển sinh vào đại học}, Phí dự thi, Giấy dự thi (phiếu báo danh)
35. 専攻(せんこう)
chuyên công
chuyên ngành
1
私(わたし)は大学(だいがく)で経済学(けいざいがく)を専攻(せんこう)した。
Tôi đã học khoa kinh tế ở trường đại học.

関 専門(せんもん)
Chuyên môn
36. 支度(したく)
chi độ
sự chuẩn bị, sửa soạn (chủ yếu dùng khi nói về chuẩn bị đồ ăn, quần áo , đồ)
1
「出(で)かけるから支度(したく)しなさい」
Sắp đi ra ngoài nên hãy chuẩn bị các thứ thôi.

2
「もう支度(したく)できた?」
Chuẩn bị xong chưa.

3
{食事(しょくじ)の/旅行(りょこう)の/出(で)かける…}支度(したく)をする。
Chuẩn bị {ăn uống/du lịch/ra ngoài… }

関 準備(じゅんび)
Chuẩn bị (dùng với nghĩa rộng, không chỉ đồ vật mà còn về tráng thái , cảm xúc…)

合 準備(じゅんび)
Chuẩn bị (dùng với nghĩa rộng, không chỉ đồ vật mà còn về tráng thái , cảm xúc…)
37. 全身(ぜんしん)
toàn thân
toàn bộ cơ thể
1
玄関(げんかん)に、全身(ぜんしん)を映(うつ)す大(おお)きな鏡(かがみ)が置(お)いてある。
Ở lối vào có đặt một chiếc gương lớn để soi toàn thân.

2
全身傷ぜんしんきずだらけになった。
Toàn thân đầy viết thương
38. 皺(しわ)
Trứu
nếp nhăn
1
洗濯物(せんたくもの)のしわをアイロンで伸(の)ばす。
Dùng bàn là để ủi thẳng nếp nhăn trên áo quần.

2
年としを取とると顔かおのしわが増ふえる。
Càng nhiều tuổi thì nếp nhăn trên mặt cũng tăng lên.

合 _くちゃ
Nhăn nheo

連 _ができる、_がよる、_が伸(の)びる、_を伸(の)ばす、_をとる
Xuất hiện nếp nhăn, bị nhăn, nếp nhăn được xóa bỏ, xóa nếp nhăn

Từ vựng đã thuộc
Danh sách từ vựng Mimikara Oboeru N2(耳から覚えるトレニンーグN2)Được Tiếng Nhật Đơn Giản tổng hợp và kết hợp với các tính năng học vô cùng tiện ích. Hy vọng sẽ giúp được mọi người “Nhẹ nhàng” hơn trong quá trình học từ vựng N2 của mình. Chúc các bạn học tốt!

5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm