Unit 03 – Tính từ A – Bài 2 | Từ vựng Mimikara Oboeru N2

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
0:00
/
関 Liên quan: Những từ vựng liên quan đến từ vựng chính.
合 Từ ghép: Kết hợp với những từ trong danh sách để trở thành từ vựng có nghĩa.
対 Từ trái nghĩa: Từ có nghĩa trái ngược với từ vựng chính.
連 Liên từ: Kết hợp với từ vựng trong danh sách để tạo thành 1 câu, 1 từ vựng có nghĩa.
類 Từ đồng nghĩa: Những từ có nghĩa giống từ vựng chính.
慣 Cách nói thành ngữ
動 Động từ
名 Danh từ
副 Phó từ
233. 仕方(しかた)(が)ない
sĩ phương
Không còn cách nào khác, hết cách, vô phương, bó tay
1
借金(しゃっきん)を返(かえ)すには、休日(きゅうじつ)も働(はたら)くよりほかに仕方(しかた)ない。
Để trả nợ, không còn cách nào khác là đi làm cả ngày nghỉ.

2
仕事(しごと)が間(ま)に合(あ)わず、仕方(しかた)なく後輩(こうはい)に手伝(てつだ)ってもらった。
Công việc không kịp, không còn cách nào khác là phải nhờ đàn em giúp đỡ.

3
社長(しゃちょう)の命令(めいれい)なら仕方(しかた)がない。
Nếu là mệnh lệnh của sếp thì không còn cách nào khác đâu.

4
「仕方(しかた)ないよ。できるのは私(わたし)たちだけなんだから」
Không còn cách nào khác đâu. Chỉ có chúng ta mới làm được thôi.

5
「田中(たなか)さんはまた彼女(かのじょ)と別(わか)れたんだって。仕方(しかた)ないやつだな」
Nghe nói Tanaka lại chia tay người yêu đấy. Cái thằng hết thuốc chữa này.

6
終(お)わった後(あと)で悔(く)やんでも仕方(しかた)がない。
Mọi chuyện đã kết thúc rồi, có hối tiếc cũng vô ích.

7
「ぐずぐず迷(まよ)っていても仕方(しかた)がない。早(はや)く決(き)めろ」
Cứ chần chừ lưỡng lự mãi cũng hết cách. Phải quyết định nhanh thôi.

類 やむをえない、しようがない、しょうがない
Hết cách・bó tay (bất khả kháng), Không còn cách nào khác・bó tay, Không còn cách nào khác・bó tay (Tương tự như “しようがない,” nhưng là cách nói thân mật hơn)
234. 止(や)むを得(え)ない
chỉ đắc
không tránh khỏi, hết cách, không còn cách nào khác
1
この嵐(あらし)では休校(きゅうこう)もやむを得(え)ない。
Với cơn bão này thì việc nghỉ học là điều không thể tránh khỏi.

2
お金(かね)が足(た)りなくなり、やむを得(え)ず国(くに)の両親(りょうしん)に送(おく)ってもらった。
Không đủ tiền nên không còn cách nào khác phải nhờ bố mẹ ở quê gửi tiền.

類 仕方(しかた)がない
Không còn cách nào khác, hết cách, vô phương, bó tay
235. 面倒臭(めんどうくさ)い
diện đảo xú
phiền toái
1
ゴミの分別(ぶんべつ)は面倒(めんどう)くさいが、環境(かんきょう)のためには仕方(しかた)ない。
Phân loại rác thật rắc rối nhưng vì môi trường nên không còn cách nào khác.

2
「彼女(かのじょ)は、いろいろ文句(もんく)ばかり言(い)う。本当(ほんとう)に面倒(めんどう)くさい人(ひと)だなあ」
Cô ấy toàn phàn nàn thôi. Đúng là người phiền phức.

類 わずらわしい、面倒(めんどう)な
Phiền phức・phiền toái (nhấn mạnh vào cảm giác khó chịu và rắc rối gây đến mức bạn muốn tránh nó), Phiền phức (Diễn tả một việc gì đó phiền phức hoặc tốn công, nhưng không nhất thiết phải gây khó chịu như “わずらわしい”)

合 面倒(めんどう)くささ
Sự phiền phức
236. しつこい
 
lằng nhằng, dài dòng, lèo nhèo, đậm (màu, mùi, vị…)
1
店(みせ)に店員(てんいん)にしつこく勧すす)められて困(こま)った。
Ở quán, tôi bị nhân viên cửa hàng mời chào quá dai dẳng, thật phiền phức.

2
先生(せんせい)が学生(がくせい)にしつこく注意(ちゅうい)する。
Giáo viên nhắc nhở học sinh mãi không thôi.

3
この料理(りょうり)は油(あぶら)っこくてしつこい。
Món này nhiều dầu mỡ, ăn ngấy quá

4
しつこい風(かぜ)
Gió thổi mãi không ngừng.

類 くどい
Dài dòng, lắm lời, dai dẳng

合 しつこさ
Sự dai dẳng

対 あっさりした
Đơn giản, nhẹ nhàng, nhạt, thanh đạm (vị)
237. 諄(くど)い
truân
dài dòng, lắm lời, lằng nhằng, rườm rà, nặng (mùi)
1
あの先生(せんせい)の注意(ちゅうい)はいつもくどくてうんざりする。
Lời nhắc của giáo viên lúc nào cũng dài dòng, nghe phát chán.

2
あの作家(さっか)の文章(ぶんしょう)はくどい。
Văn chương của nhà văn ấy quá dài dòng.

3
この料理(りょうり)はくどくて好(す)きではない。
Món ăn này nặng mùi, tôi không thích.

4
「その洋服(ようふく)、リボンがくどいよ」
Bộ quần áo này dây ruy-băng quá rườm rà.

類 しつこい
lằng nhằng, dài dòng, lèo nhèo, đậm (màu, mùi, vị…)

合 くどさ
Dài dòng, lắm lời, dai dẳng

対 あっさりした
Đơn giản, nhẹ nhàng, nhạt, thanh đạm (vị)
238. 煙(けむ)い
yên
nhiều khói, khói mù mịt
1
煙(けむ)いと思(おも)ったら、魚(さかな)が焦(こ)げていた。
Tưởng là khói, ai ngờ cá cháy.

2
部屋(へや)中(じゅう)タバコの煙(けむり)で煙(けむ)い。
Khói thuốc ngập cả phòng.

関 煙(けむり)
Khói

類 煙(けむ)たい
Khó thở, ngột ngạt, ngạt thở vì khói

合 煙(けむ)さ
Sự khó chịu, ngột ngạt do khói
239. 邪魔(じゃま)な
tà ma
vướng víu, cản trở, làm phiền
1
仕事(しごと)をするため、まず机(つくえ)の上(うえ)の邪魔(じゃま)な物(もの)を片付(かたづ)けた。
Để làm việc, tôi dẹp những thứ vướng víu trên bàn.

2
前(まえ)の人(ひと)の頭(あたま)が邪魔(じゃま)で、スクリーンがよく見(み)えない。
Vướng cái đầu của người phía trước nên không nhìn rõ màn hình.

3
「どうぞお入(はい)りください」「お邪魔(じゃま)します」
“Xin mời vào””Tôi xin phép làm phiền”

4
大事(だいじ)な商談中(しょうだんちゅう)、邪魔(じゃま)が入(はい)らないように携帯(けいたい)電話(でんわ)を切(き)っておいた。
Trong suốt cuộc đàm phán quan trọng, tôi đã tắt điện thoại để không bị làm phiền.

5
「そこに立(た)っていると掃除(そうじ)の邪魔(じゃま)になるよ」
Đứng đó là làm cản trở việc dọn dẹp lắm đấy.

合 邪魔者(じゃまもの)
chướng ngại vật
240. 煩うるさい
phiền
ồn ào, om sòm, khắt khe
1
「テレビの音(おと)がうるさいから、ちょっと小(ちい)さくして」
Tiếng tivi ồn quá, nên vặn nhỏ chút đi.

2
「うるさい!黙(だま)れ!」
Ồn quá, im đi!

3
私(わたし)は課長(かちょう)にいつも言葉(ことば)遣(づか)いをうるさく注意(ちゅうい)されている。
Tôi lúc nào cũng bị trưởng phòng nhắc nhở rất khắt khe về cách dùng từ.

4
彼女(かのじょ)はプロだけあって、料理(りょうり)の味(あじ)にうるさい。
Cô ấy  là dân chuyên nghiệp, nên rất khắt khe về vị của món ăn.

5
前髪(まえがみ)が長(なが)くなって、うるさい。
Tóc mái dài ra, thật khó chịu.

類 騒々(そうぞう)しい、やかましい
Ồn ào・huyên náo (miêu tả tình trạng chung của một môi trường hay tình huống có nhiều tiếng ồn từ nhiều nguồn khác nhau), Ồn ào (chỉ sự ồn ào gây khó chịu, làm phiền người khác)

合 うるさい、うるささ
Ồn ào, sự ồn ào

対 静(しず)かな
Yên tĩnh
241. 騒々(そうぞう)しい
tao
ồn ào, sôi nổi, huyên náo, hỗn loạn
1
先生(せんせい)が怒(おこ)ったら、騒々(そうぞう)しかった教室(きょうしつ)は静(しず)かになった。
Sau khi cô giáo tức giận lên, lớp học đang ồn ào bỗng trở nên yên lặng.

2
外(そと)が騒々(そうぞう)しいので見(み)てみると、パトカーが来(き)ていた。
Ở bên ngoài ồn ào quá, nên nhìn ra thì thấy xe cảnh sát đang tới.

3
世(せ)の中(なか)が騒々(そうぞう)しくなり、犯罪(はんざい)も増(ふ)えた。
Xã hội trở nên hỗn loạn, tội phạm cũng tăng lên.

類 うるさい、騒(さわ)がしい
Ồn ào, phiền phức (thường dùng để chỉ tiếng ồn gây khó chịu, có thể là tiếng nói, tiếng động, hoặc bất cứ thứ gì gây phiền toái), Ồn ào, huyên náo (chủ yếu nhấn mạnh vào sự ồn ào của âm thanh trong không gian, chẳng hạn như đám đông, tiếng la hét hoặc tiếng ồn lớn từ nhiều nguồn khác nhau)

合 騒々(そうぞう)しさ
Sự ồn ào, huyên náo

対 静(しず)かな、平穏(へいおん)な、穏(おだ)やかな
Yên tĩnh, bình yên, điềm đạm・ôn hòa
242. 慌(あわ)ただしい
hoảng
bận rộn, bận tối mắt tối mũi, bận túi bụi
1
今日(きょう)は急(きゅう)な用事(ようじ)や来客(らいきゃく)が重(かさ)なって、慌(あわ)ただしい一日(いちにち)だった。
Hôm nay vừa có việc gấp, vừa trùng lịch khách đến thăm, thật là một ngày bận rộn.

2
子供(こども)が生(う)まれて以来(いらい)、慌(あわ)ただしい毎日(まいにち)を送(おく)っている。
Sau khi sinh con, tôi sống mỗi ngày đều rất bận rộn.

3
娘(むすめ)は遅刻(ちこく)しそうになって、慌(あわ)ただしく出(で)かけて行(い)った。
Con gái tôi vội vã đi ra ngoài vì sắp trễ giờ.

合 慌(あわ)ただしさ
Sự bận rộn
243. そそっかしい
 
Lơ đễnh, vô tâm, không để ý, vội vàng, hấp tấp
1
片方(かたほう)ずつ違(ちが)った靴下(くつした)をはくなんて、そそっかしい人(ひと)だ。
Đi mỗi bên một chiếc tất khác nhau, thật là người lơ đễnh mà.

合 そそっかしさ
Vội vàng, lơ đễnh, không cẩn thận
244. 思(おも)いがけない
tư
không ngờ đến, không ngờ, ngoài dự tính
1
道(みち)で思(おも)いがけない人(ひと)に会(あ)った。
Trên đường tôi đã gặp người không ngờ đến.

2
叔父(おじ)がなくなって、思(おも)いがけない遺産いざん)が入(はい)った。
Chú tôi mất đi, để lại cho tôi một khoản thừa kế mà tôi không ngờ đến.

3
外国(がいこく)で思(おも)いがけず以前(いぜん)も恋人(こいびと)と再会(さいかい)した。
Không ngờ tôi đã gặp lại người yêu cũ ở nước ngoài.

合 思(おも)いがけなさ
sự không ngờ tới, tính bất ngờ

Từ vựng đã thuộc
Danh sách từ vựng Mimikara Oboeru N2(耳から覚えるトレニンーグN2)Được Tiếng Nhật Đơn Giản tổng hợp và kết hợp với các tính năng học vô cùng tiện ích. Hy vọng sẽ giúp được mọi người “Nhẹ nhàng” hơn trong quá trình học từ vựng N2 của mình. Chúc các bạn học tốt!

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm