Unit 11 – Danh từ D – Bài 1 | Từ vựng Mimikara Oboeru N2

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
0:00
/
関 Liên quan: Những từ vựng liên quan đến từ vựng chính.
合 Từ ghép: Kết hợp với những từ trong danh sách để trở thành từ vựng có nghĩa.
対 Từ trái nghĩa: Từ có nghĩa trái ngược với từ vựng chính.
連 Liên từ: Kết hợp với từ vựng trong danh sách để tạo thành 1 câu, 1 từ vựng có nghĩa.
類 Từ đồng nghĩa: Những từ có nghĩa giống từ vựng chính.
慣 Cách nói thành ngữ
動 Động từ
名 Danh từ
副 Phó từ
891. 人物(じんぶつ)
nhân vật
nhân vật, con người
1
これは歴史(れきし)上(じょう)の人物(じんぶつ)を描(えが)いた小説(しょうせつ)だ。
Đây là cuốn tiểu thuyết miêu tả về nhân vật lịch sử.

2
短(みじか)い面接(めんせつ)だけでは、どんな人物(じんぶつ)かまでは分(わ)からない。
Chỉ qua một buổi phỏng vấn ngắn thì cũng không thể biết được là người như thế nào.

3
{登場(とうじょう)/重要(じゅうよう)/危険(きけん)…}人物(じんぶつ)
Nhân vật {xuất hiện/quan trọng/nguy hiểm…}.

関 人柄(ひとがら)、人間性(にんげんせい)
Nhân cách・phẩm cách, Nhân tính
892. 者(もの)
giả
người, kẻ, bọn, giới (trẻ)
1
「うちの者(もの)と相談(そうだん)してからお返事(へんじ)いたします」
Sau khi bàn bạc với người nhà, tôi sẽ phản hồi lại.

2
「私(わたし)のような者(もの)に大事(だいじ)な仕事(しごと)を任(まか)せてくださって、ありがとうございます」
Thật sự cảm ơn vì đã giao công việc quan trọng cho một người như tôi.

3
祖父(そふ)は「まだまだ若(わか)い者(もの)には負(ま)けない」と言(い)っている。
Ông tôi hay nói “vẫn chưa thua giới trẻ đâu”.
893. 各自(かくじ)
các tự
mỗi người, mỗi cá nhân
1
「パスポートは各自(かくじ)でお持(も)ちください」
Vui lòng mỗi người tự mang hộ chiếu của mình.

2
「昼食(ちゅうしょく)代(だい)は各自(かくじ)の負担(ふたん)とします」
Chi phí ăn trưa sẽ do từng người tự chi trả.

関 それぞれ
Mỗi, từng

類 一人一人ひとりひとり、各々(おのおの)、めいめい
Mỗi người (gần gũi, tập trung vào từng cá nhân), Mỗi (trang trọng hơn, nhấn mạnh trách nhiệm hoặc hành động của mỗi người), mỗi người・mỗi cá thể (nhấn mạnh tính cá nhân và sự độc lập)
894. 気分(きぶん)
khí phân
tâm trạng, cảm xúc (tự mình cảm thấy)
1
緊張(きんちょう)過(す)ぎて気分(きぶん)が悪(わる)くなった。
Vì quá lo lắng nên tâm trạng không tốt.

2
部屋(へや)の模様(もよう)替(が)えをすると気分(きぶん)も変(か)わる。
Nếu thay đổi cách bài trí của căn phòng thì tâm trạng tôi cũng sẽ thay đổi theo.

3
散歩(さんぽ)に行(い)って気分(きぶん)転換(てんかん)する。
Đi bộ để thay đổi tâm trạng.

4
朝(あさ)喧嘩(けんか)すると、一日中(ついたちじゅう)気分(きぶん)が悪(わる)い。
Nếu buổi sáng mà cãi nhau thì tâm trạng cả ngày sẽ không tốt.

5
「遊(あそ)びに行(い)かない?」「ごめん、今(いま)、そんな気分(きぶん)じゃないんだ」
“Có đi chơi không ?””Xin lỗi, giờ tôi không có tâm trạng”

類 気持(きも)ち
Cảm xúc, tâm trạng (một thứ khác, ngưới khác gây ra cảm xúc cho mình)

合 _転換(てんかん)
thay đổi tâm trạng, đổi gió

連 _がいい<=>悪(わる)い
tâm trạng tốt・thoải mái <=> tâm trạng không tốt・khó chịu
895. 気配(けはい)
khí phối
cảm giác, linh cảm, dấu hiệu
1
暗(くら)くてよく見(み)えないが、人(ひと)のいる気配(けはい)がする。
Tối quá nên nhìn không rõ,nhưng cảm giác như có người ở đó.

2
入試(にゅうし)が近(ちか)いのに、息子(むすこ)は全(まった)く勉強(べんきょう)する気配(けはい)が{ない/見(み)えない}。
Kì thi thì sắp tới rồi mà con trai tôi hoàn toàn {không có cảm giác/ không thấy dấu hiệu} đứa con trai học hành gì cả.

3
東京(とうきょう)では、2月(がつ)の半(なか)ばになると、春(はる)の気配(けはい)が感(かん)じられる。
Ở Tokyo, đến giữa tháng 2 người ta có thể cảm nhận được dấu hiệu của mùa xuân.

連 _がする、_がない、_が見(み)える、_を感(かん)じる
có cảm giác・có dấu hiệu, không có cảm giác・không có dấu hiệu của, thấy dấu hiệu, cảm nhận được dấu hiệu
896. 生(い)きがい
sinh
ý nghĩa cuộc sống, lẽ sống, mục đích cuộc sống
1
私(わたし)は今(いま)の仕事(しごと)に生(い)きがいを感(かん)じている。
Tôi cảm thấy công việc hiện tại là lẽ sống của mình.

2
母(はは)は子供(こども)が生(い)きがいだと言(い)っている。
Người mẹ nói con cái là lẽ sống của bà.

⭐かい:Công sức, lỗ lực

3
練習(れんしゅう)のかいがあって、入賞(にゅうしょう)することができた。
Nhờ công sức luyện tập mà tôi đã giành giải thưởng.

4
競技場(きょうぎじょう)まで応援(おうえん)に行(い)ったのに、試合(しあい)は中止(ちゅうし)だった。行(い)ったかいがなかった。
Đã đến sân vận động để cổ vũ vậy mà trận đấu lại hoãn. Thật là mất công

合 やりがい、働(はたら)きがい
đáng làm, công việc đáng làm

連 _がある<=>ない
có giá trị・có ý nghĩa, không có giá trị・không có ý nghĩa
897. 行儀(ぎょうぎ)
hành/hàng nghi
lễ nghi, cách cư xử
1
音(おと)を立(た)てて食(た)べるのは行儀ぎょうぎが悪(わる)い。
Khi ăn mà phát ra tiếng là bất lịch sự.

2
「電車(でんしゃ)の中(なか)ではお行儀ぎょうぎよくしなさい」
Ở trên tàu thì hãy cư xử đúng mực.

関 マナー、エチケット
quy tắc ứng xử・quy tắc giao tiếp, Phép lịch sự

合 _作法(さほう)
Cách cư xử, phép đôi nhân xử thế

連 _がいい<=>悪(わる)い
cư xử đúng mực・lễ phép <=>Bất lịch sự・cư xử không đúng mực
898. 品(ひん)
phẩm
phẩm giá, phẩm chất, thanh lịch, lịch sự, tao nhã
1
女王(じょおう)は姿(すがた)にも話(はな)し方(かた)にも品(ひん)がある。
Nữ hoàng, cả về hình dáng lẫn cách nói chuyện đều toát lên phong thái thanh lịch.

2
そんな品(ひん)の悪(わる)い言葉(ことば)を使(つか)ってはいけない。
Không được dùng những từ ngữ thiếu lịch sự như vậy.

3
品(ひん)のいい{話(はな)し方(かた)/味(あじ)/服装(ふくそう)…}
{Cách nói/hương vị/trang phục…} thanh lịch.

関 気品(きひん)、上品(じょうひん)な<=>下品(げひん)な
sang trọng, thanh lịch・quý phái, thấp kém・tầm thường

連 _がいい<=>悪(わる)い、_がある<=>ない
chất lượng tốt・lịch sự・tao nhã <=> chất lượng kém・thô tục・hạ đẳng, sang chảnh・có phẩm chất <=> tầm thường・không có phẩm giá
899. 姿(すがた)
tư
hình dáng, bóng dáng
1
姉(あね)の後(うし)ろ姿(すがた)は、母(はは)にそっくりだ。
Hình dáng của chị gái từ phía sau giống hệt mẹ.

2
富士山(ふじさん)は美(うつく)しい姿(すがた)をしている。
Núi Phú Sĩ có hình dáng rất tuyệt vời.

3
人(ひと)の声(こえ)が聞(き)こえているのに姿(すがた)が見(み)えない。
Nghe thấy tiếng người nhưng không thấy bóng dáng đâu.

4
月(つき)が雲(くも)の影(かげ)から姿(すがた)を見(み)せた。
Mặt trăng dần ló ra khỏi đám mây.

5
犯人(はんにん)は逃走(とうそう)した後のち、完全(かんぜん)に姿(すがた)を消(け)した。
Sau khi tẩu thoát, hung thủ đã hoàn toàn biến mất.

6
恋人(こいびと)には、私(わたし)のありのままの姿(すがた)を見(み)てほしい。
Tôi muốn người yêu thấy được con người thật của tôi.

7
この写真(しゃしん)は被災地(ひさいち)の今(いま)の姿(すがた)を伝(つた)えている。
Bức ảnh này truyền tải hình ảnh hiện tại của khu vực bị thiên tai.

類 恰好(かっこう)、見(み)かけ
Dáng vẻ・diện mạo, vẻ bề ngoài

合 後(うし)ろ_
dáng vẻ từ phía sau

連 _が見(み)える、_を消(け)す、_が消(き)える、_を見(み)せる、_を表(あらわ)す、_を隠(かく)す、_をくらます
có thể thấy bóng dáng, Làm mất đi・không thấy bón dáng đâu, Biến mất (mất tích), Thấy được hình dáng, thể hiện vẻ ngoài của mình, giấu mình, ẩn mình
900. 姿勢(しせい)
tư thế
điệu bộ, tư thế, thái độ
1
彼女(かのじょ)はダンスをやっているので、いつも姿勢(しせい)がいい。
Cô ấy đang học nhảy, nên lúc nào cũng có tư thế tốt.

2
首相(しゅしょう)は外交(がいこう)に{積極的(せっきょくてき)な/意欲的(いよくてき)な/前向(まえむ)きの…}姿勢(しせい)を取(と)っている。
Thủ tướng luôn tỏ thái độ {tích cực/ quyết tâm/ đầy tham vọng …} đối với ngoại giao.

3
社員(しゃいん)の抗議(こうぎ)に経営(けいえい)側(がわ)は強(つよ)い姿勢(しせい)でのぞんだ。
Ban quản lý đã đối mặt với cuộc phản đối của nhân viên bằng một thái độ cứng rắn.

関 態度(たいど)
Thái độ

合 低(てい)_
thái độ nhún nhường, Tự thế hạ mình

連 _がいい<=>悪(わる)い、_を直(なお)す、_を正(ただ)す、~_を取(と)る、~_を示(しめ)す
thái độ・tư thế tốt <=> thái độ・tư thế xấu, sửa tư thế(thái độ), chỉnh sửa tư thế, giữ tư thế (thái độ) ~, thể hiện thái độ (tư thế) ~
901. 見(み)かけ
kiến
vẻ bề ngoài, ngoại hình
1
うちの犬(いぬ)は見(み)かけは強(つよ)そうだが、実(じつ)は怖(こわ)がりだ。
Chó nhà tôi trông có vẻ mạnh mẽ, nhưng thực ra nó rất nhút nhát.

2
人(ひと)は見(み)かけによらない。
Không thể đánh giá con người qua vẻ bề ngoài.

関 外見(がいけん)、外観(がいかん)
vẻ bề ngoài (chủ yếu chỉ vẻ bề ngoài chung chung của người hoặc vật), vẻ bề ngoài (nhấn mạnh đến cấu trúc hoặc thiết kế bề ngoài của một vật thể cụ thể) 

連 _に寄(よ)らない
không đánh giá qua vẻ bề ngoài
902. 振(ふ)り
chấn
giả vờ
1
田中たなかさんの欠席けっせきの理由りゆうを知しっていたが、知しらないふりをした。
Tôi biết lí do vắng mặt của anh Tanaka nhưng tôi giả vờ không biết.

2
熊(くま)にあったときは死(し)んだふりをすれば大丈夫(だいじょうぶ)だそうだ。
Khi gặp gấu nếu giả vờ chết thì sẽ không sao.

関 風(ふう)
Phong cách

連 _をする
giả vờ
903. 苦情(くじょう)
khổ tình
phàn nàn, than phiền
1
駅(えき)が汚(きたな)いので、駅員(えきいん)に苦情(くじょう)を言(い)った。
Nhà ga bẩn nên tôi đã phàn nàn với nhân viên nhà ga.

関 文句(もんく)
Phàn nàn, cằn nhằn

類 クレーム
Sự phàn nàn, khiếu nại
904. 口実(こうじつ)
khẩu thực
lấy lý do, bào chữa, viện cớ
1
気(き)が進(すす)まなかったので、風邪(かぜ)を口実(こうじつ)に(して)飲(の)み会(かい)を欠席(けっせき)した。
Tôi không muốn đi nên viện cớ bị cảm để vắng mặt trong buổi tiệc.

関 言(い)い訳(わけ)
Biện minh, lý do lý trấu

連 _にする、_をもうける
Lấy lý do, Viện lí do

Từ vựng đã thuộc
Danh sách từ vựng Mimikara Oboeru N2(耳から覚えるトレニンーグN2)Được Tiếng Nhật Đơn Giản tổng hợp và kết hợp với các tính năng học vô cùng tiện ích. Hy vọng sẽ giúp được mọi người “Nhẹ nhàng” hơn trong quá trình học từ vựng N2 của mình. Chúc các bạn học tốt!

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm