Unit 04 – Danh từ B – Bài 1 | Từ vựng Mimikara Oboeru N2

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
0:00
/
関 Liên quan: Những từ vựng liên quan đến từ vựng chính.
合 Từ ghép: Kết hợp với những từ trong danh sách để trở thành từ vựng có nghĩa.
対 Từ trái nghĩa: Từ có nghĩa trái ngược với từ vựng chính.
連 Liên từ: Kết hợp với từ vựng trong danh sách để tạo thành 1 câu, 1 từ vựng có nghĩa.
類 Từ đồng nghĩa: Những từ có nghĩa giống từ vựng chính.
慣 Cách nói thành ngữ
動 Động từ
名 Danh từ
副 Phó từ
271. 運(うん)
vận
số mệnh, vận mệnh
1
「中村(なかむら)さんは3回(かい)続(つづ)けて宝(たから)くじに当(あ)たったそうだ。なんて運(うん)のいい人(ひと)だろう」
Nghe nói anh Nakamura trúng vé số 3 lần liên tiếp đấy. Người gì mà số đỏ thế.

2
駅(えき)に着(つ)くと、運(うん)悪(わる)く電車(でんしゃ)は出(で)たばかりで、30分(ぷん)も待(ま)たなければならなかった。
Khi đến nhà ga thì thật không may, tàu vừa rời đi và tôi phải đợi tận 30 phút.

3
「できるだけのことはした。後(あと)は運(うん)を天(てん)に任(まか)せよう」
Chúng ta đã làm hết khả năng rồi. Giờ chỉ còn phó mặc số phận cho ông trời thôi.

合 幸運(こううん)<=>不運(ふうん)、_良(よ)く<=>_悪(わる)く
May mắn <==> Không may (dùng để nói về vận may như một khái niệm chung hoặc trạng thái), Số đỏ・may mắn <==> Số đen, không may (mô tả cụ thể hơn về kết quả của một sự việc hay tình huống diễn ra may mắn hay không may mắn)

連 _がいい<=>悪(わる)い、_がない、_が向(む)く
May mắn <=> xui xẻo, không may, gặp may
272. 勘(かん)
khám
trực giác, linh cảm, cảm tính
1
母(はは)は勘(かん)が良(よ)くて、嘘(うそ)をついてもすぐばれてしまう。
Mẹ tôi có linh cảm rất tốt, nói dối là bị phát hiện ngay.

2
分(わ)からなくて、勘(かん)で選(えら)んだ答(こた)えが合(あ)っていた。
Không biết đáp án nên tôi chọn theo cảm tính, ai ngờ lại đúng.

関 第六感(だいろっかん)
Giác quan thứ sáu

合 _違(ちが)い
phán đoán sai lầm, sự hiểu lầm

連 _がいい<=>悪(わる)い、_が当(あ)たる<=>外(はず)れる、_が動(うご)く・_を動(うご)かせる、_が鋭(するど)い<=>鈍(にぶ)い
Nhạy cảm, tinh ý <=> Kém nhạy, thiếu tinh ý; Linh cảm đúng, dự đoán chính xác <=> Linh cảm sai, dự đoán sai; cảm giác nhạy bén・kích thích trực giác; Trực giác nhạy bén <=> trực giác kém nhạy bén
273. 感覚(かんかく)
cảm giác
cảm giác
1
冷(ひ)えて、手足(てあし)の感覚(かんかく)がなくなってしまった。
Do trời lạnh nên tay chân mất luôn cảm giác.

2
あの作曲家(さっきょくか)は70歳(さい)の今(いま)も、若々(わかわか)しい感覚(かんかく)で音楽(おんがく)を作(つく)り続(つづ)けている。
Nhạc sĩ này bây giờ đã 70 tuổi nhưng vẫn tiếp tục sáng tác với cảm giác tươi trẻ.

合 バランス_、色彩(しきさい)_、金銭(きんせん)_、_的(てき)な
Cảm giác cân bằng, Cảm giác về màu sắc, ảm giác về tiền bạc, tính trực quan

連 _が新(あたら)しい<=>古(ふる)い、_が鋭(するど)い<=>鈍(にぶ)い
Cảm giác mới <=> cảm giác cũ, Cảm giác nhạy bén <=> cảm giác kém nhạy
274. 神経(しんけい)
thần kinh
thần kinh, tủy (răng), sự nhạy cảm
1
虫歯(むしば)が痛(いた)いので神経(しんけい)を抜(ぬ)いた。
Tôi đã phải rút dây thần kinh vì răng sâu quá đau.

2
彼女(かのじょは神経(しんけい)が鋭(するど)くて、ちょっとしたことでもすぐに気(き)づく。
Cô ấy có thần kinh rất nhạy bén, dù là chuyện nhỏ thôi cũng nhận ra ngay.

3
彼女(かのじょ)は神経(しんけい)が太(ふと)いので、人前(ひとまえ)でもほとんど緊張(きんちょう)しない。
Cô ấy có thần kinh thép, nên gần như không bao giờ lo lắng trước đám đông.

4
重要(じゅうよう)な講演(こうえん)なので、神経(しんけい)を集中(しゅうちゅう)させて聞(き)いた。
Vì là bài diễn văn quan trọng nên tôi tập trung tinh thần để lắng nghe.

合 運動(うんどう)_、自律(じりつ)_、_通(つう)、_質(しつ)な、_過敏(かびん)な、無(む)_な
khả năng vận động, thần kinh tự chủ, thần kinh nhạy cảm, nhạy cảm, quá nhạy cảm, vô cảm・vô ý vô tứ

連 _が鋭(するど)い<=>鈍(にぶ)い、_が細(こま)かい、_が細(こま)かい<=>太(ふと)い、_に答(こた)える、_に障(さわ)る
Thần kinh nhạy cảm <=> Thần kinh kém nhạy, nhạy cảm・dễ tổn thương, nhạy cảm <=> không nhạy cảm, nhạy bén (phản ứng hoặc đáp ứng với từng chi tiết nhỏ hoặc từng yếu tố nhạy cảm), căng thẳng thần kinh・lo lắng
275. 記憶(きおく)
kí ức
ký ức, trí nhớ
1
その時(とき)のことは全(まった)く記憶(きおく)にない。
Tôi hoàn toàn không nhớ gì về chuyện lúc đó cả.

2
少女(しょうじょ)は事故(じこ)の前(まえ)のことを記憶(きおく)していなかった。
Cô bé không còn nhớ gì xảy ra trước vụ tai nạn.

3
佐藤(さとう)選手(せんしゅ)が金(きん)メダルを取(と)ったことは、まだ記憶(きおく)に新(あたら)しい。
Thành tích đoạt huy chương vàng của vận động viên Sato vẫn còn rất mới nguyên trong ký ức của chúng ta.

合 _喪失(そうしつ)
Mất trí nhớ

連 _にない、_に新(あたら)しい、_に残(のこ)る
Không nhớ, kí ức gần đây, để lại ấn tượng・còn lại trong kí ức
276. 様子(ようす)
dạng tử
tình trạng, trạng thái, bộ dạng, diện mạo (vẻ bề ngoài)
1
手術(しゅじゅつ)を受(う)けた母(はは)のことが心配(しんぱい)で、何度(なんど)も様子(ようす)を見(み)に行(い)った。
Vì lo lắng về ca phẫu thuật của mẹ, nên nhiều lần tôi đến để xem tình trạng ra sao.

2
10年(ねん)ぶりに帰省きせい)したら、街(まち)の様子(ようす)がすっかり変(か)わっていた。
Sau 10 năm rồi mới về quê, tôi thấy diện mạo thành phố đã thay đổi hoàn toàn.

3
姉(あね)は目撃(もくげき)した事故(じこ)の様子(ようす)を細(こま)かく語(かた)った。
Chị tôi kể chi tiết về sự tình vụ tai nạn đã chứng kiến.

4
父(ちち)は最近(さいきん)疲(つか)れている様子(ようす)だ。
Bố gần đây có tình trạng mệt mỏi.

関 状態(じょうたい)、状況(じょうきょう)
Trạng thái, tình trạng
277. 雰囲気(ふんいき)
phân vi khí
bầu không khí
1
この店(みせ)は雰囲気(ふんいき)がいい。
Bầu không khí quán này rất tốt.

2
{知的(ちてき)な/芸術的(げいじゅつてき)な/宗教的(しゅうきょうてき)な…}雰囲気(ふんいき)。
Bầu không khí trí thức/nghệ thuật/tôn giáo

3
会議(かいぎ)の時(とき)は、とても反対(はんたい)意見(いけん)を言(い)えるような雰囲気(ふんいき)ではなかった。
Lúc họp, không có bầu không khí phù hợp để nêu ý kiến phản đối.

類 ムード
Tâm trạng

連 _がいい<=>悪(わる)い、_がある
Không khí tốt <=> bầu không khí tồi tệ, có không khí…
278. 魅力(みりょく)
mị lực
sự quyến rũ, sức hút, sự hấp dẫn
1
始(はじ)めて歌舞伎(かぶき)を見(み)て、その魅力(みりょく)に引(ひ)かれた。
Lần đầu tiên xem kịch Kabuki, tôi bị cuốn hút bởi sự hấp dẫn của nó.

2
彼女(かのじょ)は魅力的(みりょくてき)な女優(じょゆう)だ。
Cô ấy là một diễn viên rất quyến rũ.

合 _的(てき)な
Sức quyến rũ, sức hút

連 _がある<=>ない、_にあふれる
Có sức hút <=> không có sức hút, đầy quyến rũ
279. 機嫌(きげん)
cơ hiềm
tâm trạng, sức khỏe
1
父(ちち)は機嫌(きげん)が悪(わる)いらしく、何(なに)を聞(き)いても返事(へんじ)もしない。
Tâm trạng bố có vẻ không tốt, hỏi gì cũng không trả lời cả.

2
「ごめん、謝(あやま)るから、機嫌(きげん)直(なお)して」
Xin lỗi, anh nhận lỗi rồi, tha lỗi cho anh đi mà.

3
あの人(ひと)はいつも上司(じょうし)の機嫌(きげん)を取(と)っている。
Anh ấy lúc nào cũng lấy lòng cấp trên.

4
「お久(ひさ)しぶりです。ご機嫌(きげん)いかがですか」
Lâu ngày không gặp. Chị khỏe không ạ?

合 ご機嫌(きげん)な、ご機嫌(きげん)斜(なな)め
Tâm trạng tốt, tâm trạng xấu・cảm giác khó chịu

連 _がいい<=>悪(わる)い、_が直(なお)る、_を直(なお)す、_を取(と)る
Tâm trạng tốt <=> tâm trạng xấu, tâm trạng tốt trở lại, làm vui lên (làm cho một người nào đó vui vẻ, hạnh phúc trở lại sau khi họ đã bị tức giận, buồn bã hoặc không hài lòng với điều gì đó), chiều lòng・lấy lòng (Cố gắng làm hài lòng, lấy lòng ai đó)
280. 関心(かんしん)
quan tâm
quan tâm
1
私(わたし)はスポーツにはあまり関心(かんしん)がない。
Tôi không mấy quan tâm đến thể thao.

2
国民(こくみん)の、政治(せいじ)の関心(かんしん)が高(たか)まっている。
Sự quan tâm của người dân đối với chính trị đang tăng cao.

関 興味(きょうみ)
Hứng thú

連 _がある<=>ない、_を持(も)つ、_が高(たか)まる
Có quan tâm <=> không quan tâm, có quan tâm (nhấn mạnh việc duy trì hoặc phát triển sự quan tâm đó), ngày càng quan tâm
281. 意欲(いよく)
ý dục
ý muốn, muốn, hứng thú, động lực
1
働(はたら)く意欲(いよく)はあるのだが、仕事(しごと)が見(み)つからない。
Tôi mong muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.

2
彼(かれ)には勉強(べんきょう)の意欲(いよく)が感(かん)じられない。
Tôi không cảm nhận được động lực học tập ở anh ta.

3
若者(わかもの)たちは新(あたら)しい国(くに)を作(つく)ろうという意欲(いよく)に燃(も)えていた。
Các bạn trẻ tràn đầy nhiệt huyết muốn xây dựng một đất nước mới.

関 やる気(き)、欲求(よっきゅう)
Động lực, ham muốn・khao khát

合 _的(てき)な
Tham vọng, có động lực, có ý chí

連 _がある<=>ない、-がわく<=>わかない、_に燃(も)える
Có hứng thú <=> không có hứng thú, có động lực <=> không có động lực, đam mê cháy bỏng
282. 全力(ぜんりょく)
toàn lực
toàn lực
1
ボールを全力(ぜんりょく)で投(な)げた。
Dồn toàn lực ném bóng.

2
与党(よとう)は法案(ほうあん)の成立(せいりつ)に全力(ぜんりょく)を尽(つ)くした。
Đảng cầm quyền đã dồn toàn lực để thành lập dự thảo luật.

3
政府(せいふ)は国(くに)の復興(ふっこう)に全力(ぜんりょく)をあげて取(と)り組(く)んだ。
Chính phủ đang dồn toàn lực để phục hưng kinh tế.

合 _投球(とうきゅう)
dốc toàn lực, làm hết sức mình

連 _を出(だ)す、_を上(あ)げる、_を尽(つ)くす
Dốc hết sức lực, tăng cường lỗ lực, nỗ lực hết sức mình
283. 本気(ほんき)
bản khí
nghiêm chỉnh, nghiêm túc, thật (sự thật), thật sự
1
あの学生(がくせい)はやっと本気(ほんき)になって勉強(べんきょう)し始(はじ)めた。
Cuối cùng thì học sinh đó cũng nghiêm túc học hành.

2
父(ちち)は本気(ほんき)で怒(おこ)ると怖(こわ)い。
Bố mà giận thực sự thì rất đáng sợ.

3
「会社(かいしゃ)を辞(や)めて独立(どくりつ)しようと思(おも)うんだ」「それ、本気(ほんき)?」
“Tôi định nghỉ việc và tự kinh doanh””Hả, thật không?”

連 _になる、_を出(だ)す
trở nên nghiêm túc, Nghiêm túc (thực hiên một việc nào đó)

慣 冗談(じょうだん)を本気(ほんき)にする
tin vào một lời nói đùa

Từ vựng đã thuộc
Danh sách từ vựng Mimikara Oboeru N2(耳から覚えるトレニンーグN2)Được Tiếng Nhật Đơn Giản tổng hợp và kết hợp với các tính năng học vô cùng tiện ích. Hy vọng sẽ giúp được mọi người “Nhẹ nhàng” hơn trong quá trình học từ vựng N2 của mình. Chúc các bạn học tốt!

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm